Là thứ cây to cho bông tím và gỗ tốt, ở Nam Bộ còn gọi là thao lao, nên nó vừa là cái gốc người ta ngồi tựa vừa là cây đóng tủ.
Tiếng Anh: The crape myrtle, a large tree of purple flower and good timber.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là thứ cây to cho bông tím và gỗ tốt, ở Nam Bộ còn gọi là thao lao, nên nó vừa là cái gốc người ta ngồi tựa vừa là cây đóng tủ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thứ cây to cho bông tím và gỗ tốt. Ở Nam Bộ nó còn gọi là thao lao, và gỗ nó đóng tủ đóng giường thì bền, chịu được ẩm. Vì vậy trong truyện nó vừa là cái gốc cây người ta ngồi tựa lưng, vừa là tên thứ gỗ được nhắc khi tả đồ đạc trong nhà.
🇬🇧 A large tree bearing purple flowers and good timber. In the South it has another name besides, and its wood makes lasting cupboards and beds that stand the damp. So in stories it is both the trunk people sit against and the timber named when furniture is described.
Thí dụ:
Tôi nằm xuống đống lá, gối đầu trên rễ cây bằng lăng, co người lại cho bớt lạnh.
I lay down on the heap of leaves, pillowed my head on a root of the tree and curled up to be less cold.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIĐến đường cái, Tuấn thấy Trọng và Ngọc đang đứng đợi mình bên bụi bằng lăng.
Reaching the road, he saw the two of them standing waiting for him by the clump of those trees.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmGiường tủ bằng gỗ bằng lăng trắng nầy mắc tiền lắm đó, thưa bà.
Beds and cupboards of this white timber are very dear, madam.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmPhong tung tăng theo cánh bướm bên cội bằng lăng.
The child went skipping after a butterfly beside the trunk of that tree.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaDiệp dọn cơm, Xuân Sơn lấy nhánh bông bằng lăng đem cắm trong vách chỗ Thu Thủy ngủ rồi cả nhà ráp lại ăn cơm.
While she laid the meal, he took a flowering branch of that tree and set it in the wall where the other woman slept, and then the whole household gathered to eat.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhBền và bình binh dân nhất là tủ đóng với cây thao lao (bằng lăng), bền và chắc, chịu đựng ẩm ướt của thời tiết.
The most lasting and the most common among ordinary people is a cupboard made of that timber, lasting and firm and standing the damp of the weather.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamHai chiếc tủ bằng gỗ bằng lăng trắng (giường cũng bằng thứ gỗ đó), vừa đủ chưng mớ đồ tế nhuyễn đựng trong rương và va li.
Two cupboards of that white timber, and the bed of the same wood, were just enough to display the fine things kept in the trunk and the suitcase.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênThúy nhìn bàn tay và thấy mấy ngón tay nàng run run trên cánh bằng lăng.
She looked at her hand and saw her fingers trembling on the petal of that flower.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmChim hoành hoạch mồng bắt đầu hót những tiếng rời rạc đầu tiên trên ngọn bằng lăng bên kia suối.
The birds began their first scattered notes in the crown of that tree across the stream.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IISư cụ nói tháng nầy cây bằng lăng trổ bông.
The old monk said that this month the tree was in flower.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi nằm xuống đống lá, gối đầu trên rễ cây bằng lăng, co người lại cho bớt lạnh.”“Đến đường cái, Tuấn thấy Trọng và Ngọc đang đứng đợi mình bên bụi bằng lăng.”“Giường tủ bằng gỗ bằng lăng trắng nầy mắc tiền lắm đó, thưa bà.”“Phong tung tăng theo cánh bướm bên cội bằng lăng.”“Diệp dọn cơm, Xuân Sơn lấy nhánh bông bằng lăng đem cắm trong vách chỗ Thu Thủy ngủ rồi cả nhà ráp lại ăn cơm.”“Bền và bình binh dân nhất là tủ đóng với cây thao lao (bằng lăng), bền và chắc, chịu đựng ẩm ướt của thời tiết.”“Hai chiếc tủ bằng gỗ bằng lăng trắng (giường cũng bằng thứ gỗ đó), vừa đủ chưng mớ đồ tế nhuyễn đựng trong rương và va li.”“Thúy nhìn bàn tay và thấy mấy ngón tay nàng run run trên cánh bằng lăng.”