Nghĩa của “bằng cấp” là gì?
Tờ giấy nhà trường hay nhà nước phát cho người đã học xong, đã thi đậu một bậc học.
Tiếng Anh: The paper a school or the state gives to someone who has finished and passed a level of study; a diploma or degree.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bằng cấp”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bằng cấp là giấy chứng một người đã học tới đâu, đã đậu kỳ thi nào. Trong kho văn Nam Bộ người ta thi bằng cấp, thi đậu lấy bằng cấp, có bằng cấp rồi mới làm cô giáo được. Sau nó hay có tên bậc học hay ngành học: bằng cấp Sơ học, bằng cấp tốt nghiệp, bằng cấp Bác vật, bằng cấp khảo cổ. Đi kiếm việc thì phải trưng bằng cấp, mà cũng có nghề không cần tới nó.
🇬🇧 It is the paper certifying how far a person has studied and which examination they have passed. In the Southern corpus people sit for a diploma, pass and take a diploma, and can become a schoolteacher only once they have one. It is often followed by the level or field of study: the primary school certificate, a graduation diploma, an engineering degree, a degree in archaeology. Looking for work means showing one's diplomas, though some trades do not call for them.
Thí dụ:
Học cho tới chừng thi đậu, có bằng cấp, mới làm cô giáo được chớ.
You study until you pass the exam and have a diploma, only then can you be a schoolteacher.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngThu Hà thuở nay cần cố lắm, nên bây giờ mới thi đậu lấy luôn hai bằng cấp trong một năm.
Thu Ha has always worked very hard, which is why she has now passed and taken two diplomas in a single year.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmCòn không đầy một tháng nữa thì tới ngày thi bằng cấp Sơ học.
In less than a month it would be the day of the primary school certificate exam.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiÔng Lữ Trọng Quí ở Cần Thơ, lúc còn nhỏ có đi du học bên Tây hơn mười năm, lấy đặng bằng cấp Bác vật rồi trở về xứ.
Mr Lu Trong Qui of Can Tho went to study in France for more than ten years when he was young, earned an engineering degree and then came home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhCó bằng cấp càng tốt, nếu thiếu cũng chẳng hại bao nhiêu.
Having a diploma is all the better; lacking one does little harm.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamNhưng xem ra ba có thiết đến bằng cấp của con đâu.
But it seems you do not care about my diploma at all, Father.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácÔng Parmentier là một kiến trúc sư mà khoa kiến trúc đâu có là bằng cấp khảo cổ bao giờ?
Mr Parmentier was an architect, and since when has architecture been a degree in archaeology?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamNgày qua ngày qua rồi ngày qua, Hoàng đã lấy bằng cấp để lăn xả vào cuộc đời hầu tranh sống.
Day after day went by, and Hoang took his diploma and threw himself into life to fight for a living.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoĐó là lối kiếm ra tiền mà không cần phải trưng bằng cấp của tôi.
That is a way of earning money without having to show my diplomas.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiHôm nọ Thượng Tứ gởi thơ về nói cho mẹ hay rằng lúc nầy chàng sửa soạn thi bằng cấp tốt nghiệp.
The other day Thuong Tu sent a letter home telling his mother that he was now preparing to sit for his graduation diploma.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Học cho tới chừng thi đậu, có bằng cấp, mới làm cô giáo được chớ.”“Thu Hà thuở nay cần cố lắm, nên bây giờ mới thi đậu lấy luôn hai bằng cấp trong một năm.”“Còn không đầy một tháng nữa thì tới ngày thi bằng cấp Sơ học.”“Ông Lữ Trọng Quí ở Cần Thơ, lúc còn nhỏ có đi du học bên Tây hơn mười năm, lấy đặng bằng cấp Bác vật rồi trở về xứ.”“Có bằng cấp càng tốt, nếu thiếu cũng chẳng hại bao nhiêu.”“Nhưng xem ra ba có thiết đến bằng cấp của con đâu.”“Ông Parmentier là một kiến trúc sư mà khoa kiến trúc đâu có là bằng cấp khảo cổ bao giờ?”“Ngày qua ngày qua rồi ngày qua, Hoàng đã lấy bằng cấp để lăn xả vào cuộc đời hầu tranh sống.”Câu hỏi thường gặp về “bằng cấp”
“bằng cấp” nghĩa là gì?
Tờ giấy nhà trường hay nhà nước phát cho người đã học xong, đã thi đậu một bậc học.
“bằng cấp” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Lạc đường của Hồ Biểu Chánh: “Học cho tới chừng thi đậu, có bằng cấp, mới làm cô giáo được chớ.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.