Trở lại từ điển

bàng bạc

động từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bàng bạc” là gì?

Lan ra, tỏa ra khắp nơi một cách nhẹ nhàng, mơ hồ, chỗ nào cũng thấy có một chút.

Tiếng Anh: To spread everywhere in a faint, hazy way, so that a little of it is felt in every place.

Cách đọc
bàng bạc(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bàng bạc”:

1 nét nghĩa
1lan tỏa mơ hồ khắp nơiđời sống[văn chương]
C1

🇻🇳 Bàng bạc là có mặt khắp nơi mà nhẹ, mơ hồ, không gom lại một chỗ. Trong kho văn Nam Bộ nó nói về mùi, âm thanh, hơi thu, sương, hay một cái vẻ khó tả ở con người: bàng bạc đó đây, bàng bạc trong khắp con người, bầu trời bàng bạc sương thu. Đây là chữ của văn chương. Bàng bạc còn tả màu trắng đục như bạc của mây: đám mây bàng bạc.

🇬🇧 It means being present everywhere, yet lightly and hazily, not gathered in one spot. In the Southern corpus it is said of a smell, of sounds, of the breath of autumn, of mist, or of a hard-to-describe air about a person: hanging here and there, pervading the whole person, a sky suffused with autumn mist. It is a literary word. It also describes the dull silvery white of clouds.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + bàng bạc + tân ngữbàng bạc + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + bàng bạc

Thí dụ:

Nó bàng bạc trong khắp con người, trong tướng đi, trong tà áo, trong cả giọng nói, điệu cười.

It pervades the whole person, in the walk, in the flap of the dress, even in the voice and the laugh.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Đó là một thứ tình yêu nhè nhẹ và bỡ ngỡ như ánh lê minh vừa hé trên bầu trời bàng bạc sương thu.

It was a light, hesitant kind of love, like the first glimmer of dawn in a sky suffused with autumn mist.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Khi tôi biết thương màu lá hơi thu đã bàng bạc thổi về.

By the time I had learned to love the colour of the leaves, the breath of autumn was already drifting back, faint and everywhere.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Mùi ô trược lại xuất hiện mơ hồ, bàng bạc đó đây.

The foul smell came back, faint, hanging here and there all around.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Âm thanh thánh thót như tiếng gió reo, quyện trên không gian vắng lặng, bàng bạc lê thê trên ngọn cỏ, cành hoa.

The notes rang clear like the wind singing, wound through the silent air, and spread lingering over the blades of grass and the flowering branches.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nó bàng bạc trong khắp con người, trong tướng đi, trong tà áo, trong cả giọng nói, điệu cười.”
Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo, Chương 6
“Đó là một thứ tình yêu nhè nhẹ và bỡ ngỡ như ánh lê minh vừa hé trên bầu trời bàng bạc sương thu.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 8
“Khi tôi biết thương màu lá hơi thu đã bàng bạc thổi về.”
Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay, Chương 10
“Mùi ô trược lại xuất hiện mơ hồ, bàng bạc đó đây.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Lũ trẻ chăn trâu
“Âm thanh thánh thót như tiếng gió reo, quyện trên không gian vắng lặng, bàng bạc lê thê trên ngọn cỏ, cành hoa.”
Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm, Chương 3
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bàng bạc”

“bàng bạc” nghĩa là gì?

Lan ra, tỏa ra khắp nơi một cách nhẹ nhàng, mơ hồ, chỗ nào cũng thấy có một chút.

“bàng bạc” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Quán Tai Heo của Bình Nguyên Lộc: “Nó bàng bạc trong khắp con người, trong tướng đi, trong tà áo, trong cả giọng nói, điệu cười.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.