Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Đồ dùng có mặt đế nóng, cầm tay miết lên vải cho quần áo thẳng thớm, mà sách phổ thông gọi là bàn là.

Tiếng Anh: A clothes iron, a hand-held tool with a hot flat base pressed over fabric to smooth it; standard books use another word for it.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
bàn ủi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Đồ dùng có mặt đế nóng, cầm tay miết lên vải cho quần áo thẳng thớm, mà sách phổ thông gọi là bàn là.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1bàn là, đồ ủi quần áođời sống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Bàn ủi là tiếng người Nam gọi đồ dùng để ủi quần áo, mà sách phổ thông gọi là bàn là. Việc làm với nó là ủi: ủi áo, ủi quần áo. Trong kho văn Nam Bộ nó hiện ra trong buồng ủi quần áo của một nhà ở, nơi người ta dọn bàn ủi để ủi chiếc áo dài.

🇬🇧 It is the Southern word for a clothes iron, where standard books use another word. The work done with it is ui, to iron: ironing a shirt, ironing clothes. In the Southern corpus it turns up in the ironing room of a house, where someone sets out the iron to press an ao dai.

Thí dụ:

Huyền Trân đang loay hoay làm gì trong ấy không rõ, hình như là dọn bàn ủi để ủi một chiếc áo dài để trên bàn.

Huyen Tran was busy with something in there, it was not clear what; it looked like the iron was being set out to press an ao dai lying on the table.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Huyền Trân đang loay hoay làm gì trong ấy không rõ, hình như là dọn bàn ủi để ủi một chiếc áo dài để trên bàn.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 5