Nghĩa của “bản tính” là gì?
Tánh nết sẵn có của một người từ hồi sanh ra, không phải do tập mà thành.
Tiếng Anh: The nature a person has from birth, not something formed by practice.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bản tính”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bản tính là tánh nết có sẵn trong mỗi người. Trong kho văn Nam Bộ có: vô tư hay đa cảm là bản tính tự nhiên, không phải muốn mà được; và bản tính được kể chung với tuổi tác như những điều làm cho hai người hợp hay không hợp nhau.
🇬🇧 It is the nature already present in each person. In the Southern corpus being carefree or sensitive is called one's inborn nature, not something one gets by wanting it; and nature is named together with age as the things that make two people suited or unsuited to each other.
Thí dụ:
Vô tư hay đa cảm là bản tính tự nhiên, nào có phải muốn hay không muốn mà được.
Being carefree or sensitive is one's inborn nature; it is not a matter of wanting or not wanting.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTuổi tác hay bản tính gì cũng đều không hợp với chàng cả.
Neither age nor nature was in any way a match for him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vô tư hay đa cảm là bản tính tự nhiên, nào có phải muốn hay không muốn mà được.”“Tuổi tác hay bản tính gì cũng đều không hợp với chàng cả.”Câu hỏi thường gặp về “bản tính”
“bản tính” nghĩa là gì?
Tánh nết sẵn có của một người từ hồi sanh ra, không phải do tập mà thành.
“bản tính” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bạc Áo Hào Hoa của Thẩm Thệ Hà: “Vô tư hay đa cảm là bản tính tự nhiên, nào có phải muốn hay không muốn mà được.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.