Là cùng nhau nói mà tính cho ra một việc, nên nó luôn cần chữ với để chỉ người kia, và trong truyện nó là chữ của hội đồng gia đình.
Tiếng Anh: To talk a matter over and settle it together.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cùng nhau nói mà tính cho ra một việc, nên nó luôn cần chữ với để chỉ người kia, và trong truyện nó là chữ của hội đồng gia đình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cùng nhau nói mà tính cho ra một việc. Nó gồm hai phần: bàn là nói qua nói lại, tính là định cho ra. Vì vậy nó luôn cần chữ với để chỉ người kia, bàn tính với má tôi, bàn tính với nhau. Trong truyện Nam Bộ nó là chữ của hội đồng gia đình: chuyện cưới gả, chuyện ruộng đất đều phải bàn tính.
🇬🇧 To talk a thing over together and settle it. It holds two parts: talking back and forth, and reckoning it out. So it needs a word for the other party. In Southern stories it is the word of the family council, for marriages and land must all be talked over so.
Thí dụ:
Tuần tới cậu Tùng và gia đình sẽ đến viếng nhà mình để bàn tính chuyện của con.
Next week he and his family will visit our house to talk over your affair.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiBàn tính với bà Hòa trót mấy bữa mà không tìm ra phương pháp nhìn con cho ấm êm.
She had talked it over with the other woman several days without finding a way to look at the child in peace.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýVợ chồng Thủ Thành bàn tính với nhau rồi định qua đầu tháng năm sẽ cho cưới.
The couple talked it over together and settled that after the beginning of the fifth month they would let the wedding be.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiHai cô cũng vậy, ở đặng bàn tính công việc mà làm cho đám cưới được rỡ ràng.
The two of them stayed too, to talk over the business and make the wedding splendid.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻCô muốn gặp người yêu để bàn tính, mà bây giờ biết làm sao mà gặp cho được.
She wished to meet her lover and talk it over, and now knew no way at all of meeting him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhVậy chị nói vậy thì em hay vậy, để em bàn tính lại với hai đứa nhỏ thử coi.
Well, since you say so I know it, and let me talk it over again with the two young ones and see.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnMà việc tôi bàn tính với má tôi, tôi cũng không cần cậy ai làm trung-gian.
And in what I talk over with my mother, I need no go between either.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíBa người bàn tính gần nửa đêm mà chưa tính ra một giải pháp nào cho vừa ý.
The three of them talked it over till near midnight without reckoning out any solution to suit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnThầy giáo bàn tính với vợ rồi trời rựng đông thầy đạp xe mà về chợ Trạm.
The schoolmaster talked it over with his wife, and at first light he pedalled back to the market.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuVậy phải nói phứt cho mấy con, mấy cháu nghe rồi bàn tính với nhau chớ giấu làm chi.
So it must be told out to the children and the nephews, and talked over together; why hide it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tuần tới cậu Tùng và gia đình sẽ đến viếng nhà mình để bàn tính chuyện của con.”“Bàn tính với bà Hòa trót mấy bữa mà không tìm ra phương pháp nhìn con cho ấm êm.”“Vợ chồng Thủ Thành bàn tính với nhau rồi định qua đầu tháng năm sẽ cho cưới.”“Hai cô cũng vậy, ở đặng bàn tính công việc mà làm cho đám cưới được rỡ ràng.”“Cô muốn gặp người yêu để bàn tính, mà bây giờ biết làm sao mà gặp cho được.”“Vậy chị nói vậy thì em hay vậy, để em bàn tính lại với hai đứa nhỏ thử coi.”“Mà việc tôi bàn tính với má tôi, tôi cũng không cần cậy ai làm trung-gian.”“Ba người bàn tính gần nửa đêm mà chưa tính ra một giải pháp nào cho vừa ý.”