Nghĩa của “bán tín bán nghi” là gì?
Nửa tin nửa ngờ; nghe hay thấy một chuyện mà chưa biết nên tin hay không.
Tiếng Anh: Half believing, half doubting; not yet sure whether to believe what one hears or sees.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bán tín bán nghi”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bán tín bán nghi là nửa tin nửa ngờ. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng ngay sau người đang phân vân: bà mẹ bán tín bán nghi, anh nhà quê bán tín bán nghi. Liền sau đó là điều người đó nghĩ hay làm: ngờ là con nói nhảm, hay đành nhận lời vì đang lúc gấp.
🇬🇧 It means half believing and half doubting. In the Southern corpus it comes right after the person who is in two minds: a mother, a countryman. What follows is what that person then thinks or does: suspecting that her child is talking nonsense, or accepting anyway because the moment is urgent.
Thí dụ:
Bà mẹ bán tín bán nghi, ngờ Mi Châu vừa tỉnh giấc chiêm bao nên nói nhảm.
The mother half believed and half doubted, suspecting that Mi Chau had just woken from a dream and was talking nonsense.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủAnh nhà quê bán tín bán nghi nhưng gặp lúc cấp bách nên đành nhận lời.
The countryman half believed and half doubted, but as it was an urgent moment he had no choice but to accept.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bà mẹ bán tín bán nghi, ngờ Mi Châu vừa tỉnh giấc chiêm bao nên nói nhảm.”“Anh nhà quê bán tín bán nghi nhưng gặp lúc cấp bách nên đành nhận lời.”Câu hỏi thường gặp về “bán tín bán nghi”
“bán tín bán nghi” nghĩa là gì?
Nửa tin nửa ngờ; nghe hay thấy một chuyện mà chưa biết nên tin hay không.
“bán tín bán nghi” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Bà mẹ bán tín bán nghi, ngờ Mi Châu vừa tỉnh giấc chiêm bao nên nói nhảm.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.