Nghĩa của “ban thưởng” là gì?
Người ở trên cho tiền của, chức tước hay điều tốt lành để khen công hay tỏ lòng thương người ở dưới.
Tiếng Anh: For a superior to give money, goods, a title or a blessing as a reward for merit or a mark of favour to someone below.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ban thưởng”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ban thưởng là bề trên cho người dưới một món gì để khen công hay tỏ lòng thương. Trong kho văn Nam Bộ người ban thưởng là vua, quan trên, trời Phật; món được cho là lụa, bạc, chức tước, hay phú quý, thân danh. Sau nó hay có cho với người được nhận: ban thưởng cho ông chức Huyện Hàm. Tiếng nầy trang trọng, giọng xưa.
🇬🇧 It means that someone above gives something to someone below to reward merit or show favour. In the Southern corpus the giver is a king, a higher official, or Heaven and the Buddha; what is given is silk, silver, a title, or wealth and standing. It is often followed by the word for giving to and the person who receives: to reward a man with the title of Honorary District Chief. The word is formal and old-fashioned in tone.
Thí dụ:
Quan Huyện, ông đã cất được ngôi nhà tốt, mà quan trên còn ban thưởng cho ông chức Huyện Hàm.
District Chief, you have built a fine house, and on top of that the higher authorities have rewarded you with the title of Honorary District Chief.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhNguyên Giám sát Ngự sử Ngô Sĩ Liên: Đã trí sĩ rồi mà cũng có lòng trung quân ái quốc, nên trẫm ban thưởng 10 cây lụa và 100 nén bạc.
The former Censor Ngo Si Lien: though already retired, he still has a heart loyal to the king and devoted to the country, so we reward him with 10 bolts of silk and 100 silver ingots.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngBà Chủ đứng dậy mời khách dùng bữa, dùng một bữa cơm thân mật gia đình đặng mừng cho rể cũ của bà là bực quảng đại nên được Phật Trời ban thưởng thân danh hiển đạt.
The lady of the house rose and invited the guests to the meal, an intimate family dinner to celebrate her former son-in-law, a generous man whom Heaven and the Buddha had therefore rewarded with standing and success.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnCòn nhiều người khác họ không thèm thanh-liêm chánh-trực mà trời phật nào có phạt họ, lại ban thưởng cho vợ con họ hưởng phú quí vinh hoa, được thiên-hạ kính trọng, kiêng nể.
Yet many others do not bother to be honest and upright, and Heaven and the Buddha never punish them; instead they reward their wives and children with wealth and honour, respected and deferred to by everyone.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Quan Huyện, ông đã cất được ngôi nhà tốt, mà quan trên còn ban thưởng cho ông chức Huyện Hàm.”“Nguyên Giám sát Ngự sử Ngô Sĩ Liên: Đã trí sĩ rồi mà cũng có lòng trung quân ái quốc, nên trẫm ban thưởng 10 cây lụa và 100 nén bạc.”“Bà Chủ đứng dậy mời khách dùng bữa, dùng một bữa cơm thân mật gia đình đặng mừng cho rể cũ của bà là bực quảng đại nên được Phật Trời ban thưởng thân danh hiển đạt.”“Còn nhiều người khác họ không thèm thanh-liêm chánh-trực mà trời phật nào có phạt họ, lại ban thưởng cho vợ con họ hưởng phú quí vinh hoa, được thiên-hạ kính trọng, kiêng nể.”Câu hỏi thường gặp về “ban thưởng”
“ban thưởng” nghĩa là gì?
Người ở trên cho tiền của, chức tước hay điều tốt lành để khen công hay tỏ lòng thương người ở dưới.
“ban thưởng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nhơn tình ấm lạnh của Hồ Biểu Chánh: “Quan Huyện, ông đã cất được ngôi nhà tốt, mà quan trên còn ban thưởng cho ông chức Huyện Hàm.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.