Nghĩa của “bần tiện” là gì?
Nhỏ nhen, thấp hèn trong bụng dạ và cách ăn ở, làm người ta coi không ra gì.
Tiếng Anh: Mean and base in heart and in conduct, so that others think nothing of the person.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bần tiện”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bần tiện nói tánh người nhỏ nhen, hèn, không có lòng rộng. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau tiếng chỉ người: con người bần tiện, đứa bần tiện, và là lời chê nặng: người bị gọi bần tiện bị chê là không biết hối hận, khi thắng thế thì phách lối.
🇬🇧 It describes a person who is petty and base, with no generosity of heart. In the Southern corpus it follows a word for a person, a mean person, a mean sort, and it is a harsh reproach: the person so named is said to be incapable of remorse and overbearing once he has the upper hand.
Thí dụ:
Vả con người bần tiện như vậy không thể biết hối hận đâu.
Besides, a person as mean as that could never feel remorse.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpCậu Cẩu là đứa bần tiện, khi thắng thế thì phách lối.
Young Master Cau is a mean sort who turns overbearing the moment he has the upper hand.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vả con người bần tiện như vậy không thể biết hối hận đâu.”“Cậu Cẩu là đứa bần tiện, khi thắng thế thì phách lối.”Câu hỏi thường gặp về “bần tiện”
“bần tiện” nghĩa là gì?
Nhỏ nhen, thấp hèn trong bụng dạ và cách ăn ở, làm người ta coi không ra gì.
“bần tiện” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nửa Đêm Trãng Sụp của Bình Nguyên Lộc: “Vả con người bần tiện như vậy không thể biết hối hận đâu.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.