Là cái bàn đặt lư hương để thờ ông bà hay thần, và ở Nam Bộ ngoài bàn thờ ông bà trong nhà còn có bàn thờ ông Thiên ngoài sân.
Tiếng Anh: An altar for the ancestors or a god.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cái bàn đặt lư hương để thờ ông bà hay thần, và ở Nam Bộ ngoài bàn thờ ông bà trong nhà còn có bàn thờ ông Thiên ngoài sân.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái bàn đặt lư hương để thờ ông bà hay thờ thần. Trong nhà Nam Bộ nó đặt ở căn giữa, có lư đồng, có lục bình. Điều đáng ghi là ngoài bàn thờ ông bà trong nhà, nhà quê Nam Bộ còn có bàn thờ ông Thiên dựng ngoài sân để thờ trời. Vì vậy trong truyện nhà nào không có bàn thờ là chuyện đáng nói.
🇬🇧 The table holding the incense burner for the ancestors or a god. In a Southern house it stands in the middle bay with a brass burner and a vase. Worth recording is that besides the ancestral altar within, a Southern country house had an altar to heaven out in the yard. Hence in stories a house without one is a thing worth remarking.
Thí dụ:
Ông Chúa Hòn chắp tay xá bàn thờ rồi đi nhanh ra sân, mồ hôi ướt đẫm sau lưng.
He joined his hands to the altar and then walked quickly out to the yard, his back wet with sweat.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònBà Hòa đã có mua hoa quả chưng dọn trên bàn thờ để cúng chung cha mẹ hai bên.
She had bought flowers and fruit to set out on the altar to offer to the parents of both sides.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýHồi tiền chiến, ở nông thôn Việt Nam, nhà nào lại không có bàn thờ ông Thiên?
Before the war, in the Vietnamese country, what house had no altar to heaven?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamHọ sẽ nói gì, nghĩ gì về người con gái đang lễ tơ hồng trước bàn thờ Tổ Tiên?
What will they say and think of a girl making her marriage rites before the ancestral altar?
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoChàng nhìn lên bàn thờ của ông rồi lẳng lặng lấy nhang đốt, cấm vào lư hương.
He looked up at his altar and then quietly took incense, lit it and set it in the burner.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônChú Phú lật đật lại bàn thờ lấy phong thơ của Chí Đại mà đưa cho Khiếu Nhàn.
The other man hurried to the altar, took the letter and handed it over.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcPhía trước dọn ba bàn thờ lót ba bộ ván gõ, gần cửa cái để một bộ ghế trường kỷ.
In front were set three altars laid on three hardwood planks, with a couch near the main door.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuCăn giữa mà ở phía trong, dọn một bàn thờ ông bà, có lư đồng đỏ, có lục bình lớn.
In the middle bay toward the inside was set an ancestral altar, with a red brass burner and a large vase.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônPhải ngồi dưới đất, và ở gian phòng không có bàn thờ Phật, hồn mới dám về.
One must sit on the ground, and in a room with no altar to the buddha, for only then will the soul dare come back.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétNgười ta không bố trí bàn thờ ông bà trong nhà, nhiều người quên ngày giỗ.
People do not set an ancestral altar in the house, and many forget the memorial day.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông Chúa Hòn chắp tay xá bàn thờ rồi đi nhanh ra sân, mồ hôi ướt đẫm sau lưng.”“Bà Hòa đã có mua hoa quả chưng dọn trên bàn thờ để cúng chung cha mẹ hai bên.”“Hồi tiền chiến, ở nông thôn Việt Nam, nhà nào lại không có bàn thờ ông Thiên?”“Họ sẽ nói gì, nghĩ gì về người con gái đang lễ tơ hồng trước bàn thờ Tổ Tiên?”“Chàng nhìn lên bàn thờ của ông rồi lẳng lặng lấy nhang đốt, cấm vào lư hương.”“Chú Phú lật đật lại bàn thờ lấy phong thơ của Chí Đại mà đưa cho Khiếu Nhàn.”“Phía trước dọn ba bàn thờ lót ba bộ ván gõ, gần cửa cái để một bộ ghế trường kỷ.”“Căn giữa mà ở phía trong, dọn một bàn thờ ông bà, có lư đồng đỏ, có lục bình lớn.”