Trở lại từ điển

bán thân

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bán thân” là gì?

Nửa người phía trên, từ ngực hay từ bụng trở lên; nói tấm ảnh, cái bóng chỉ có phần đó.

Tiếng Anh: The upper half of the body, from the chest or waist up; said of a photograph or a silhouette showing only that part.

Cách đọc
bán thân(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bán thân”:

1 nét nghĩa
1nửa người phía trênđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Bán thân là nửa người phía trên. Trong kho văn Nam Bộ nó đi sau ảnh, khung ảnh, bóng: ảnh bán thân, khung ảnh bán thân, bóng bán thân, tức tấm ảnh hay cái bóng chỉ thấy nửa người trên. Còn một từ khác cũng viết bán thân, nghĩa là đem thân mình ra bán; đó là từ khác hẳn.

🇬🇧 It means the upper half of the body. In the Southern corpus it follows the words for photograph, picture frame and silhouette: a half-length photograph, a framed half-length photograph, a head-and-shoulders silhouette, that is a picture or a shadow showing only the upper body. There is another word written the same way, meaning to sell oneself; that is a different word altogether.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + bán thâncó / dùng / giữ + bán thânbán thân + nầy / này / đó

Thí dụ:

Rốt cuộc chàng nổi giận đùng đùng, cầm lấy khung ảnh bán thân của Liên đặt trên tủ đầu giường, toan đập một cái cho đã nư.

In the end he flew into a rage, picked up the framed half-length photograph of Lien that stood on the bedside cabinet, and was about to smash it to vent his anger.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Qua khung cửa sổ có treo một bức màn lụa trắng lấm tấm hoa xanh, chàng thấy lờ mờ bóng bán thân một thiếu nữ, đầu cúi xuống hình như đang viết hay xem sách gì đó.

Through the window, hung with a white silk curtain dotted with blue flowers, he dimly saw the head-and-shoulders silhouette of a young woman, her head bent as if she were writing or reading something.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Tranh ở đây toàn là tranh rẻ tiền - hiểu theo nghĩa nghệ thuật - và chỉ có bức ảnh bán thân của hai vợ chồng so le là khiến chàng chú ý đến nhiều.

The pictures here were all cheap ones, cheap in the artistic sense, and only the half-length photograph of a mismatched husband and wife held his attention much.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Rốt cuộc chàng nổi giận đùng đùng, cầm lấy khung ảnh bán thân của Liên đặt trên tủ đầu giường, toan đập một cái cho đã nư.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 5
“Qua khung cửa sổ có treo một bức màn lụa trắng lấm tấm hoa xanh, chàng thấy lờ mờ bóng bán thân một thiếu nữ, đầu cúi xuống hình như đang viết hay xem sách gì đó.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 1
“Tranh ở đây toàn là tranh rẻ tiền - hiểu theo nghĩa nghệ thuật - và chỉ có bức ảnh bán thân của hai vợ chồng so le là khiến chàng chú ý đến nhiều.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bán thân”

“bán thân” nghĩa là gì?

Nửa người phía trên, từ ngực hay từ bụng trở lên; nói tấm ảnh, cái bóng chỉ có phần đó.

“bán thân” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II của Bình-Nguyên Lộc: “Rốt cuộc chàng nổi giận đùng đùng, cầm lấy khung ảnh bán thân của Liên đặt trên tủ đầu giường, toan đập một cái cho đã nư.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.