Chính mình, tự thân mình; cái người hay cái vật xét riêng, không kể gì khác.
Tiếng Anh: Oneself, one's own person; a person or thing considered in itself, apart from anything else.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chính mình, tự thân mình; cái người hay cái vật xét riêng, không kể gì khác.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn rất hay dùng nó với mình và chính: bản thân mình, chính bản thân mình, hiểu bản thân mình, xét bản thân mình. Nó cũng đi trong kinh nghiệm bản thân, tức là điều mình tự trải qua: kinh nghiệm bản thân, kinh nghiệm của bản thân. Nó hay đứng trong những câu nói về sự tự xét, tự tranh đấu: xét lại bản thân, chiến đấu với bản thân. Kho văn cũng dùng tự bản thân để nói một vật tự nó là gì, không kể tới cái khác.
🇬🇧 The corpus very often uses it with oneself and very: one's own self, understanding oneself, examining oneself. It also appears in the phrase for personal experience, what one has lived through. It often occurs in sentences about self examination and inner struggle: reconsidering oneself, battling oneself. The corpus also uses in itself for what a thing is on its own terms.
Thí dụ:
Xét bản thân mình, chàng thấy chàng còn nghèo tài vặt hơn anh bạn ấy nhiều lắm.
Looking at himself, he found he was far poorer in small talents than his friend.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTâm đã chịu nhiều kinh nghiệm bản thân về Quít nên anh rào đón đúng lối.
Tam had had much personal experience of Quit, so he hedged his words just right.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápChú xét lại bản thân vững lòng tin rằng mình không có thái độ hoặc lời nào phản bạn.
He examined himself again and firmly believed he had shown no attitude or word betraying his friend.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTự bản thân nó, sắc là công văn, là lệnh của nhà vua, nhưng nội dung của lệnh ấy là gì?
In itself a decree is a document, a command of the king, but what is the content of that command?
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamĐã có kinh nghiệm bản thân, chú Tám biết sự làm độc của các vết thương nặng ra thế nào rồi.
From personal experience, Uncle Tam knew how badly serious wounds could fester.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpAi ngu dại gì mà nói một chuyện gây tai họa cho bản thân mình?
Who would be fool enough to say something that brings disaster on himself?
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngChính hoàn cảnh ác hại đó đã thúc đẩy nàng bước một bước đầu thí nghiệm với chính bản thân mình.
It was that cruel situation which drove her to take her first step in experimenting on her very self.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữBỏ cuộc là bỏ cuộc chiến đấu với bản thân chớ còn cái cuộc kia thì dĩ nhiên là chàng dấn thân vào.
Giving up meant giving up the battle with himself; as for the other matter, of course he threw himself into it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngNhưng ai hiểu được ngày mai khi chính bản thân mình bị chi phối bởi người khác và hoàn cảnh trái ngang.
But who can understand tomorrow, when one's very self is governed by others and by adverse circumstances.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônĐó là một kinh nghiệm gần như là bản thân.
It was an experience almost personal.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Xét bản thân mình, chàng thấy chàng còn nghèo tài vặt hơn anh bạn ấy nhiều lắm.”“Tâm đã chịu nhiều kinh nghiệm bản thân về Quít nên anh rào đón đúng lối.”“Chú xét lại bản thân vững lòng tin rằng mình không có thái độ hoặc lời nào phản bạn.”“Tự bản thân nó, sắc là công văn, là lệnh của nhà vua, nhưng nội dung của lệnh ấy là gì?”“Đã có kinh nghiệm bản thân, chú Tám biết sự làm độc của các vết thương nặng ra thế nào rồi.”“Ai ngu dại gì mà nói một chuyện gây tai họa cho bản thân mình?”“Chính hoàn cảnh ác hại đó đã thúc đẩy nàng bước một bước đầu thí nghiệm với chính bản thân mình.”“Bỏ cuộc là bỏ cuộc chiến đấu với bản thân chớ còn cái cuộc kia thì dĩ nhiên là chàng dấn thân vào.”