Nghĩa của “bán sỉ” là gì?
Bán nguyên mớ lớn một lần, thường là cho người mua về bán lại; trái với bán lẻ.
Tiếng Anh: To sell a large lot at once, usually to someone who will sell it again; the opposite of selling item by item.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bán sỉ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bán sỉ là bán số nhiều một lần. Trong kho văn Nam Bộ có: giao cho chủ lò bán sỉ giùm cho mau, khỏi thất công gánh đi bán; và tính tiền một mớ hàng theo giá bán sỉ.
🇬🇧 It means selling a large quantity in one go. In the Southern corpus people hand their sugar to the mill owner to sell wholesale for them, which is quicker and saves carrying it off to sell; and a lot of goods is valued at the wholesale price.
Thí dụ:
Với giá trung bình, bán sỉ, số ba khía này trị giá gấp hai số tiền nợ kẹo đậu phọng.
At an average wholesale price, this lot of three-striped crabs was worth twice the debt for peanut candy.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyNhưng cũng có ít người cân rồi giao cho chủ lò bán sỉ giùm cho mau lại khỏi thất công gánh đi bán.
But a few people weigh it and hand it to the mill owner to sell wholesale for them, which is quicker and saves the trouble of carrying it off to sell.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Với giá trung bình, bán sỉ, số ba khía này trị giá gấp hai số tiền nợ kẹo đậu phọng.”“Nhưng cũng có ít người cân rồi giao cho chủ lò bán sỉ giùm cho mau lại khỏi thất công gánh đi bán.”Câu hỏi thường gặp về “bán sỉ”
“bán sỉ” nghĩa là gì?
Bán nguyên mớ lớn một lần, thường là cho người mua về bán lại; trái với bán lẻ.
“bán sỉ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Với giá trung bình, bán sỉ, số ba khía này trị giá gấp hai số tiền nợ kẹo đậu phọng.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.