Nhiều người xúm nhau bàn về một việc, thường là việc của người khác.
Tiếng Anh: Several people talking a matter over together, usually somebody else's matter.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nhiều người xúm nhau bàn về một việc, thường là việc của người khác.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Xúm nhau bàn. Cái đáng để ý là chữ nầy cần nhiều người: một mình thì không bàn tán được. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với hai loại tiếng: tiếng nhỏ và tiếng lớn. Nhỏ: xì xào bàn tán, thì thào bàn tán. Lớn: ồn ào bàn tán, xôn xao bàn tán, nô nức bàn tán. Và nó thường dẫn tới một quyết định: sau một hồi bàn tán, chúng bằng lòng cử các bạn làm đại diện.
🇬🇧 To talk a thing over together. What is worth noticing is that the word needs several people, since one alone cannot do it. In the Southern corpus it goes with two volumes: the low whisper and the loud buzz. And it usually leads to a decision, as when after a spell of talking it over they agree to send delegates.
Thí dụ:
Một lúc sau, như chán chê với trò đùa ấy, chúng bèn xì xào bàn tán với nhau.
A while later, as though tired of that game, they fell to whispering it over among themselves.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuNó đi bên Keo, bên các bạn mà vẫn lặng thinh, mặc cho các bạn ồn ào bàn tán.
He walked beside Keo and beside the others and still kept silent, letting his friends talk it over noisily.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương NhauHình như nạn nhân nghe chúng tôi bàn tán với nhau nên kêu to lên để cầu cứu.
It seemed the victim heard us talking it over and so called out loudly for help.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnDân làng xôn xao bàn tán, cho rằng ông thầy chùa chính là con lươn trá hình.
The village buzzed with talk, holding that the monk was an eel in disguise.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTrên xe tiếng thì thào bàn tán thưa dần, sau cùng chẳng còn ai nói đến nữa.
On the bus the whispered talk thinned out, and at last nobody spoke of it at all.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua ISau một hồi bàn tán, chúng kéo nhau lên một cái gò để có thể quan sát dễ dàng hơn.
After a spell of talking it over, they went up onto a mound so as to observe the more easily.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtBọn tân khách đang bàn tán ồn ào bỗng im lặng ngạc nhiên nhìn hai đứa trẻ.
The guests, who had been talking it over noisily, fell suddenly silent and looked at the two children in astonishment.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngNói thiệt hồi nãy tôi phập phòng quá, e chú bàn tán xen vô không ăn ý họ sanh nghi.
I tell you truly, just now I was in a great flutter, fearing you would put in a word out of keeping and rouse their suspicion.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiBọn trẻ kéo nhau ra khỏi sân nhà, nô nức bàn tán về buổi Đại hội quần hùng sắp tới.
The children went out of the yard eagerly talking over the coming great gathering of champions.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmNhưng vừa lúc ấy lại có tiếng xì xào bàn tán, rồi tiếng cãi cọ vọng lại.
But just then came whispered talk again, and then the sound of quarrelling carrying over.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Một lúc sau, như chán chê với trò đùa ấy, chúng bèn xì xào bàn tán với nhau.”“Nó đi bên Keo, bên các bạn mà vẫn lặng thinh, mặc cho các bạn ồn ào bàn tán.”“Hình như nạn nhân nghe chúng tôi bàn tán với nhau nên kêu to lên để cầu cứu.”“Dân làng xôn xao bàn tán, cho rằng ông thầy chùa chính là con lươn trá hình.”“Trên xe tiếng thì thào bàn tán thưa dần, sau cùng chẳng còn ai nói đến nữa.”“Sau một hồi bàn tán, chúng kéo nhau lên một cái gò để có thể quan sát dễ dàng hơn.”“Bọn tân khách đang bàn tán ồn ào bỗng im lặng ngạc nhiên nhìn hai đứa trẻ.”“Nói thiệt hồi nãy tôi phập phòng quá, e chú bàn tán xen vô không ăn ý họ sanh nghi.”