Trở lại từ điển

bản quyền

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bản quyền” là gì?

Quyền của người viết ra một cuốn sách, một tác phẩm đối với việc in và bán nó; quyền nầy có thể nhượng lại cho người khác.

Tiếng Anh: The right of the person who wrote a book or other work over its printing and sale; this right can be made over to someone else.

Cách đọc
bản quyền(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bản quyền”:

1 nét nghĩa
1quyền in và bán tác phẩm của người viếtđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Bản quyền là quyền của người làm ra tác phẩm đối với việc in ra mà bán. Trong kho văn Nam Bộ có: nhượng lại bản quyền cho ấn quán họ xuất bản, tức nhà văn giao quyền đó cho nhà in để họ in sách mà bán.

🇬🇧 It is the right of the maker of a work over printing and selling it. In the Southern corpus a writer makes over the copyright to a printing house for them to publish, that is, hands that right to the printer so that they print and sell the book.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
người / kẻ / tay + bản quyềntrở thành / làm + bản quyềnbản quyền + hành động / ứng xử

Thí dụ:

Tại như vậy nên tôi phải buộc lòng nhượng lại bản quyền cho ấn quán họ xuất bản.

That is why I am forced to make over the copyright to the printing house for them to publish.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tại như vậy nên tôi phải buộc lòng nhượng lại bản quyền cho ấn quán họ xuất bản.”
Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bản quyền”

“bản quyền” nghĩa là gì?

Quyền của người viết ra một cuốn sách, một tác phẩm đối với việc in và bán nó; quyền nầy có thể nhượng lại cho người khác.

“bản quyền” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cư Kỉnh của Hồ Biểu Chánh: “Tại như vậy nên tôi phải buộc lòng nhượng lại bản quyền cho ấn quán họ xuất bản.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.