Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Giữ một cái quán nhỏ, bán đồ ăn thức uống hay đồ lặt vặt để kiếm sống qua ngày.

Tiếng Anh: To keep a small shop or roadside stall selling food, drinks or odds and ends, as a way to make a living.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
bán quán(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Giữ một cái quán nhỏ, bán đồ ăn thức uống hay đồ lặt vặt để kiếm sống qua ngày.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1giữ quán nhỏ kiếm sốngđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Bán quán không phải bán cái quán mà là làm nghề giữ quán: bán cơm, cà phê, đồ lặt vặt bên đường, ngoài chợ. Trong kho văn Nam Bộ đây là nghề của người nghèo, nhứt là đờn bà góa nuôi con, lời ít: bán quán bất quá té lời đủ mua gạo, bán quán đủ ăn. Có khi thêm tên món vô sau: bán quán cơm. Cụm nầy cũng làm danh từ chỉ người: anh bán quán là người chủ quán.

🇬🇧 It does not mean selling the shop itself but keeping it as a trade: selling rice meals, coffee or small goods by the road or in the market. In the Southern corpus it is the work of poor people, especially widows raising children, and the profit is thin: at most enough to buy rice, just enough to live on. The kind of food may follow it, as in keeping a rice stall. It also serves as a noun for a person: the man who keeps the shop.

Thí dụ:

Hương thị Tào nhờ có mười lăm đồng bạc đợ thằng Tý, nên mua đồ bán quán lại.

With the fifteen dong she got for hiring little Ty out as a servant, Huong thi Tao bought goods and started keeping her shop again.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Mà bán quán thì bất quá mỗi ngày té lời đủ mua gạo nấu cho sắp nhỏ ăn, chớ dư giả gì được.

But keeping a shop brings in at most enough profit each day to buy rice to cook for the little ones, never anything to spare.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng

Cô Năm bán quán cơm ở ngoài chợ vì có người làm công xin thôi nên kêu Tư Cầu vô giúp việc.

Co Nam, who kept a rice stall out in the market, had a hired hand quit, so she called Tu Cau in to help.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Vợ con tiếp tục bán quán đủ ăn.

The wife and children went on keeping the shop and had enough to live on.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Tôi mới xách hoa ly lại quán mà ngồi, biểu anh bán quán làm cho tôi ly cà phê nóng, tính ngồi uống đặng quyết định phương hướng.

So I carried my suitcase over to the stall and sat down, asked the man who kept it to make me a hot coffee, and meant to sit drinking it while I decided which way to go.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hương thị Tào nhờ có mười lăm đồng bạc đợ thằng Tý, nên mua đồ bán quán lại.”
Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng, Chương 6
“Mà bán quán thì bất quá mỗi ngày té lời đủ mua gạo nấu cho sắp nhỏ ăn, chớ dư giả gì được.”
Hồ Biểu Chánh, Cười gượng, Chương 4
“Cô Năm bán quán cơm ở ngoài chợ vì có người làm công xin thôi nên kêu Tư Cầu vô giúp việc.”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 4
“Vợ con tiếp tục bán quán đủ ăn.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 18
“Tôi mới xách hoa ly lại quán mà ngồi, biểu anh bán quán làm cho tôi ly cà phê nóng, tính ngồi uống đặng quyết định phương hướng.”
Hồ Biểu Chánh, Nợ tình, Chương 4