Nghĩa của “bán lẻ” là gì?
Bán từng món, từng ít một cho người mua về xài; khác với bán sỉ là bán nguyên mớ lớn cho người mua về bán lại.
Tiếng Anh: To sell item by item, in small amounts, to people who will use the goods; as opposed to selling in bulk to those who will sell again.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bán lẻ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bán lẻ là bán từng món cho người xài. Trong kho văn Nam Bộ có: để năm ngàn tờ báo đặng bán lẻ, đem về bán lẻ, ngồi chợ bán lẻ được giá cao hơn, trữ củi mà bán lẻ. Giá bán từng món cũng nói vậy: thứ sữa nầy bán lẻ mười đồng năm cắc. Nó cũng chỉ người bán kiểu đó: bọn bán lẻ.
🇬🇧 It means selling item by item to the people who use the goods. In the Southern corpus a publisher keeps five thousand copies to sell singly, food is taken home to sell by the piece, sugar sold retail at the market fetches a higher price, and firewood is stocked to sell retail. The price per item is stated the same way, as when a kind of milk retails at a given sum. It also names those who sell this way, the retailers.
Thí dụ:
Số đầu tôi cho chạy 12 ngàn tờ, tôi để 5 ngàn đặng bán lẻ tại Sài Gòn, Chợ Lớn.
For the first issue I had 12 thousand copies printed and kept 5 thousand to sell singly in Saigon and Cho Lon.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩBọn bán lẻ luôn luôn pha nước muối vào nước mắm, hại cho dân lắm.
The retailers always mix salt water into the fish sauce, which does people great harm.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoMón ăn bình dân, đem về bán lẻ dễ hơn khô cá gộc.
A common food, easier to take home and sell by the piece than dried ca goc fish.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyMấy người trồng mía đem vô lò mướn ép phần nhiều họ đem đường về cho vợ con ngồi chợ bán lẻ được giá cao hơn.
Of those who grow cane and bring it to the mill to be pressed for a fee, most take the sugar home for wife and children to sit at the market and sell retail at a higher price.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýThứ sữa này bán lẻ 10 đồng năm cắc.
This kind of milk retails at ten dong and five dimes.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúSân thì thím để chất đống củi đòn trữ mà bán lẻ, còn phía sau thím cất thêm một thà lá ba căn cao ráo, khoảng khoát, để trữ cá khô và nước mắm mà bán cho bạn hàng.
In the yard she stacked heaps of firewood logs to sell retail, and at the back she built a tall, roomy three-bay thatched shed to store dried fish and fish sauce to sell to her trade customers.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Số đầu tôi cho chạy 12 ngàn tờ, tôi để 5 ngàn đặng bán lẻ tại Sài Gòn, Chợ Lớn.”“Bọn bán lẻ luôn luôn pha nước muối vào nước mắm, hại cho dân lắm.”“Món ăn bình dân, đem về bán lẻ dễ hơn khô cá gộc.”“Mấy người trồng mía đem vô lò mướn ép phần nhiều họ đem đường về cho vợ con ngồi chợ bán lẻ được giá cao hơn.”“Thứ sữa này bán lẻ 10 đồng năm cắc.”“Sân thì thím để chất đống củi đòn trữ mà bán lẻ, còn phía sau thím cất thêm một thà lá ba căn cao ráo, khoảng khoát, để trữ cá khô và nước mắm mà bán cho bạn hàng.”Câu hỏi thường gặp về “bán lẻ”
“bán lẻ” nghĩa là gì?
Bán từng món, từng ít một cho người mua về xài; khác với bán sỉ là bán nguyên mớ lớn cho người mua về bán lại.
“bán lẻ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Tân Phong nữ sĩ của Hồ Biểu Chánh: “Số đầu tôi cho chạy 12 ngàn tờ, tôi để 5 ngàn đặng bán lẻ tại Sài Gòn, Chợ Lớn.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.