Nghĩa của “bần đạo” là gì?
Tiếng người tu hành dùng để tự xưng, có ý nhún mình, khi nói chuyện với người khác.
Tiếng Anh: A humble word that a monk, a nun or another person in religious life uses for I when speaking to others.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bần đạo”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bần đạo là tiếng người đi tu dùng để chỉ mình, thay cho tôi, có ý nhún mình. Trong kho văn Nam Bộ người nói là thầy chùa, sư bà, người nữ tu niệm, cả ông tiên trong tuồng, và người nghe là khách tới chùa hay người tới nhờ giúp. Người thường cũng mượn tiếng nầy để nói giỡn, làm bộ như mình đang tu. Giọng trang trọng, nghe ra lời nhà chùa và truyện xưa.
🇬🇧 It is the word a person in religious life uses for I, with a note of humility. In the Southern corpus the speaker is a monk, a senior nun, a devout woman, even an immortal in a play, and the listener is a visitor to the temple or someone seeking help. Ordinary people also borrow the word in jest, pretending to be in religious life. The tone is formal and recalls temple speech and old tales.
Thí dụ:
Là người tu hành, bần đạo chỉ muốn thỉnh chút ít đồng đen đem về đúc chuông.
As a man of religion, this humble monk only wishes to ask for a little black bronze to take home and cast a bell.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủBần đạo mong cứu người đau khổ theo sức bần đạo, được bao nhiêu cũng tốt.
I, a humble follower of the Way, hope to help those who suffer as far as my strength goes; however much that is, it is good.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoNhưng bần đạo chỉ e xem rồi, quí vị sẽ đau lòng mà hết muốn trở về tục giới chăng.
But this humble hermit only fears that once you have seen it, you will be so pained that you no longer wish to return to the world of mortals.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmSao lại còn người thân, đang đi học mà tính chuyện quy y, phải nói cho thật để bần đạo liệu.
Why would someone who still has family and is still at school think of taking refuge in the temple? Tell the truth so that this humble nun can decide.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpMô Phật, Hải cũng cà rỡn lại, bần đạo tu để thanh thản tâm hồn, hầu làm việc cho đắc lực.
Praise Buddha, Hai joked back, this humble monk practises to keep the mind at peace, so as to work all the better.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Là người tu hành, bần đạo chỉ muốn thỉnh chút ít đồng đen đem về đúc chuông.”“Bần đạo mong cứu người đau khổ theo sức bần đạo, được bao nhiêu cũng tốt.”“Nhưng bần đạo chỉ e xem rồi, quí vị sẽ đau lòng mà hết muốn trở về tục giới chăng.”“Sao lại còn người thân, đang đi học mà tính chuyện quy y, phải nói cho thật để bần đạo liệu.”“Mô Phật, Hải cũng cà rỡn lại, bần đạo tu để thanh thản tâm hồn, hầu làm việc cho đắc lực.”Câu hỏi thường gặp về “bần đạo”
“bần đạo” nghĩa là gì?
Tiếng người tu hành dùng để tự xưng, có ý nhún mình, khi nói chuyện với người khác.
“bần đạo” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Là người tu hành, bần đạo chỉ muốn thỉnh chút ít đồng đen đem về đúc chuông.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.