Bần dùng is an older Southern expression for being hesitant, reluctant, or slow to decide or act because one's mind is not settled. It does not by itself reveal whether the cause is fear, shame, guilt, laziness, disagreement, or mere delay, and it is not the same as an explicit refusal.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Bần dùng, cũng ghi bần-dùng, tả trạng thái còn do dự, ngập ngừng, chậm quyết hoặc chưa chịu làm liền vì ý chưa dứt. Hồ Biểu Chánh dùng từ khi nhân vật chần chừ tới mức lỡ chuyến tàu, khi một người dậy rồi chưa chịu đi ngay, và khi người cha ngập ngừng trước lúc nói chuyện giấu kín; Bình Nguyên Lộc dùng có bộ bần dùng, tỏ vẻ bần dùng và bần dùng là vì... Nghĩa cốt lõi nằm ở sự chưa quyết hoặc chưa hành động ngay, còn lý do phải lấy từ toàn câu. Không được tự suy người ấy sợ, mắc cỡ, có tội, lười, kém hiểu biết hoặc phản đối; bần dùng cũng chưa phải lời từ chối dứt khoát.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tả người còn phân vân nên chưa quyết, chưa nói hoặc chưa hành động ngay; lời Nam Bộ cũ, nguyên nhân do văn cảnh xác định.
🇬🇧 Hesitant, reluctant, or slow to decide, speak, or act because one's mind is not yet settled; an older Southern expression.
Ví dụ dùng từ:
Anh còn bần dùng chưa bước xuống ghe, tới hồi quyết đi thì ghe đã rời bến.
He remains hesitant about boarding the boat, and by the time he decides to go it has left the landing.
Source: VietLayers editorial exampleChị bần dùng một hồi rồi mới nói chuyện mình đã giấu bấy lâu.
She hesitates for a while before speaking about what she has long kept hidden.
Source: VietLayers editorial exampleThấy chú rể cứ im lặng có bộ bần dùng, ông chủ nhà bèn hỏi lại cho rõ.
Seeing the groom-to-be silent and hesitant, the host asks again for clarification.
Source: VietLayers editorial exampleDậy rồi mà anh còn bần dùng không chịu đi liền, nên má phải hối thêm lần nữa.
Even after getting up, he lingers without setting out, so Má has to urge him once more.
Source: VietLayers editorial exampleCâu cô ấy bần dùng chưa cho biết cô sợ, mắc cỡ hay chỉ đang cân nhắc.
Saying that she is bần dùng does not tell us whether she is afraid, embarrassed, or simply weighing the matter.
Source: VietLayers editorial exampleNgười cao niên châu mày tỏ vẻ bần dùng trước lời đề nghị vừa nghe.
The elder furrows his brow and looks hesitant at the proposal he has just heard.
Source: VietLayers editorial exampleMinh bần dùng là vì thấy công việc ấy có thể làm mình mất mặt trước người quen.
Minh hesitates because he thinks the job may embarrass him before acquaintances.
Source: VietLayers editorial exampleBần dùng khác với từ chối: người còn bần dùng vẫn có thể nhận lời sau khi suy tính.
Bần dùng differs from refusal: a hesitant person may still agree after considering the matter.
Source: VietLayers editorial exampleBản in cũ viết bần dùng thành bần-dùng bằng gạch nối, nhưng nghĩa vẫn là ngập ngừng chưa dứt khoát.
The old edition hyphenates bần-dùng, but it still means being hesitant and undecided.
Source: VietLayers editorial exampleKhi dịch bần dùng, người dịch chọn hesitate, be reluctant hoặc hang back tùy hành động trong câu.
When translating bần dùng, the translator chooses ‘hesitate,’ ‘be reluctant,’ or ‘hang back’ according to the action in the sentence.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Hiển Vinh nghĩ nàng là phận gái, để nàng bơ vơ một mình tại Mỹ Tho tội nghiệp, nên chàng còn bần dùng thì tàu Sa Đéc mở dây chạy tuốt.”
“Thể-Hùng bần-dùng một hồi rồi nói rằng: “Đến nước nầy còn giấu-giếm mà chi nữa.”
“Nhưng người cao niên thì châu mày tỏ vẻ bần dùng lắm.”
“Thấy chú rể hờ cứ im lặng có bộ bần dùng, ông Hoạch cũng phát ghét nên bỏ đi ngủ.”