Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

To wear clothes, to put clothes on.

Tiếng Anh: Là mặc quần áo vào người, trong Nam nói bận chớ không nói theo lối phổ thông, và gọi quần áo là đồ.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
bận đồ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

To wear clothes, to put clothes on.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1mặc quần áo vào ngườiđời sống[tiếng địa phương]
A1

🇻🇳 Mặc quần áo vào người. Trong Nam nói bận chớ không nói lối kia, và gọi quần áo là đồ. Trong truyện, bận đồ gì là cái dấu cho biết người đó thuộc hạng nào.

🇬🇧 To put clothes on. The South uses its own verb and its own word for clothes. In stories what a person wears is the sign of what sort they are.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Tòng bận đồ theo hạng học sinh niên thiếu, quần vằn, áo cụt tay, giày da đen.

He wore the dress of a schoolboy, striped trousers, a short sleeved shirt and black leather shoes.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Lại hồi xế thì ăn mặc xập xệ lắm; còn hồi chiều thì bận đồ nỉ đen coi đàng hoàng.

In the early afternoon he was very shabbily dressed, and by evening wore black felt and looked proper.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễu

Hôm trước chỉ đi Trà Vinh chỉ bận đồ chủn chẳn con thấy con chịu không nổi.

The other day she went to that town dressed all anyhow, and seeing it I could not bear it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Tụi mình phải bận đồ rách rưới dơ dáy, chớ bận đồ tốt thì sái luật còn gì.

We must wear ragged filthy clothes, for wearing good ones would break the rule.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đường

Trong nhà Võ Lộ với Tự Cao bận đồ đàng hoàng dường như sửa soạn đi chơi.

Indoors the two were properly dressed as if making ready to go out.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tình

Hồi mới vô nhà, con Quyên không biết người bận đồ tây trắng đó là ai.

When he first came in she did not know who the man in white western dress was.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Con đẹp gấp một trăm lần mà cứ đi bộ và bận đồ rách mãi, dì tức lắm.

You are a hundred times prettier and yet always walk and wear rags, which vexes me greatly.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Thu Cúc muốn xô cửa vô đại, Thu Vân cản không cho, biểu để chờ nguời bận đồ đen ấy trở về.

She wanted to push in at the door, but the other stopped her and said to wait for the one in black to return.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Lối 7 giờ có một người bận đồ tây trắng, cỡi xe máy, ở trong đường Nguyễn Tấn Nghiệm chạy ra.

About seven a man in white western dress came riding a bicycle out of that street.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đời

Hai đứa nhỏ mặt mày sáng rỡ, nhờ bận đồ tốt vô, tướng mạo càng thêm đẹp, coi chẳng khác con nhà giàu sang.

The two children had bright faces, and dressed in good clothes they looked finer still, no different from rich people's children.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Tòng bận đồ theo hạng học sinh niên thiếu, quần vằn, áo cụt tay, giày da đen.
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 6
Lại hồi xế thì ăn mặc xập xệ lắm; còn hồi chiều thì bận đồ nỉ đen coi đàng hoàng.
Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễu, Chương 7
Hôm trước chỉ đi Trà Vinh chỉ bận đồ chủn chẳn con thấy con chịu không nổi.
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 20
Tụi mình phải bận đồ rách rưới dơ dáy, chớ bận đồ tốt thì sái luật còn gì.
Hồ Biểu Chánh, Lạc đường, Chương 6
Trong nhà Võ Lộ với Tự Cao bận đồ đàng hoàng dường như sửa soạn đi chơi.
Hồ Biểu Chánh, Nợ tình, Chương 3
Hồi mới vô nhà, con Quyên không biết người bận đồ tây trắng đó là ai.
Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng, Chương 8
Con đẹp gấp một trăm lần mà cứ đi bộ và bận đồ rách mãi, dì tức lắm.
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 9
Thu Cúc muốn xô cửa vô đại, Thu Vân cản không cho, biểu để chờ nguời bận đồ đen ấy trở về.
Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh, Chương 9