Trở lại từ điển

bán đảo

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bán đảo” là gì?

Dải đất lớn nhô ra biển, ba phía có nước bao, chỉ một phía dính với đất liền.

Tiếng Anh: A large stretch of land jutting into the sea, with water on three sides and joined to the mainland on one.

Cách đọc
bán đảo(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bán đảo”:

1 nét nghĩa
1dải đất nhô ra biển, ba phía là nướcđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Bán đảo là dải đất nhô ra biển, gần như cái cù lao mà còn dính với đất liền một phía. Trong kho văn Nam Bộ sau nó là tên đất: bán đảo Malacca, nơi có nước Mã Lai Á.

🇬🇧 It names a stretch of land jutting into the sea, almost an island but still joined to the mainland on one side. In the Southern corpus it is followed by a place name: the Malacca peninsula, where Malaysia lies.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
vùng / xứ / miệt / chỗ + bán đảoở / tới / về / ghé + bán đảobán đảo + trù phú / sông nước

Thí dụ:

Còn bán đảo Malacca, tức nước Mã Lai Á nay, thì có khi được cho nhập vào Đông Dương, có khi không.

As for the Malacca peninsula, that is, present-day Malaysia, it is sometimes counted as part of Indochina and sometimes not.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Còn bán đảo Malacca, tức nước Mã Lai Á nay, thì có khi được cho nhập vào Đông Dương, có khi không.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 4. Mã Lai chủng
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bán đảo”

“bán đảo” nghĩa là gì?

Dải đất lớn nhô ra biển, ba phía có nước bao, chỉ một phía dính với đất liền.

“bán đảo” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam của Bình Nguyên Lộc: “Còn bán đảo Malacca, tức nước Mã Lai Á nay, thì có khi được cho nhập vào Đông Dương, có khi không.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.