Cái phần bẹt ở cuối chân, chỗ đạp xuống đất mà đi.
Tiếng Anh: The flat part at the end of the leg, the part that presses the ground in walking.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái phần bẹt ở cuối chân, chỗ đạp xuống đất mà đi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bàn là cái mặt bẹt, nên bàn chân là cái mặt bẹt ở cuối chân, đối với bàn tay. Trong kho văn Nam Bộ nó là chỗ người ta chịu đựng: bàn chân xây xát, sưng mọng, sưng vù, rát rân, tưởng như rướm máu. Nó cũng là chỗ để nhận ra một người: lớp bùn đất đóng khô trên đôi bàn chân to lớn, đôi bàn chân son đỏ, bàn chân mặt bị chạm. Hay đi với chữ hai, chữ đôi ở trước, và ghép cặp với bàn tay.
🇬🇧 The first element means a flat surface, so this is the flat at the end of the leg, matching the flat of the hand. In the Southern corpus it is where a person takes punishment, grazed, swollen, puffed up, smarting, seeming to bleed. It is also where a person is known by, mud dried hard on a great pair of them, a red soled pair, the right one being touched. It usually takes a word for two before it.
Thí dụ:
Đến nơi, anh ta vỗ hai bàn chân bẹp bẹp vào nhau trước khi leo hẳn lên chõng.
On arriving he clapped his two flat feet together before climbing right up onto the plank bed.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmQuả thật, tôi không có sự hiểu biết gì qua sự đụng chạm của bàn chân vào dép.
Truly, I gained no understanding at all from the touch of foot against sandal.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnNó khóc riết rồi cặp mắt sưng vù, mà mặt với bàn tay bàn chân cũng sưng nữa.
It cried on and on until its eyes were puffed up, and its face and hands and feet were swollen too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoBàn chân xây xát không làm tôi đau, mà chiếc quai dép đứt đã làm tôi nghẹn ngào.
The grazed sole did not hurt me, but the snapped sandal strap choked me with tears.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiAnh ta chợt để ý đến lớp bùn đất đã đóng khô trên đôi bàn chân to lớn của Bảy Núi.
He suddenly noticed the layer of mud dried hard on Bay Nui's great feet.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìNó siết chặt tay lại làm như để xoa ấm bàn chân phải lạnh của Huyền Trân.
He squeezed his hand tight as though to rub warmth into Huyen Tran's cold right foot.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênHai bàn chân sưng mọng mỗi bước đi làm cho tôi đau đớn, khó khăn vô cùng.
My two feet were swollen so that every step gave me great pain and difficulty.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua INhững viên sỏi hình như cũng không thấy đau dưới đôi bàn chân son đỏ ấy.
The pebbles seemed to give no pain either beneath those red soled feet.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayLần này phải hì hục leo những ghềnh đá nhọn, có lúc tưởng như rướm máu đôi bàn chân.
This time they had to labour up sharp rocky ledges, and at moments the soles seemed to be bleeding.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaChính bàn chân mặt của nàng bị chạm và không còn nghi ngờ gì được nữa.
It was her right foot that was touched, and there could be no further doubt.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đến nơi, anh ta vỗ hai bàn chân bẹp bẹp vào nhau trước khi leo hẳn lên chõng.”“Quả thật, tôi không có sự hiểu biết gì qua sự đụng chạm của bàn chân vào dép.”“Nó khóc riết rồi cặp mắt sưng vù, mà mặt với bàn tay bàn chân cũng sưng nữa.”“Bàn chân xây xát không làm tôi đau, mà chiếc quai dép đứt đã làm tôi nghẹn ngào.”“Anh ta chợt để ý đến lớp bùn đất đã đóng khô trên đôi bàn chân to lớn của Bảy Núi.”“Nó siết chặt tay lại làm như để xoa ấm bàn chân phải lạnh của Huyền Trân.”“Hai bàn chân sưng mọng mỗi bước đi làm cho tôi đau đớn, khó khăn vô cùng.”“Những viên sỏi hình như cũng không thấy đau dưới đôi bàn chân son đỏ ấy.”