Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Đồ có cán, đầu cắm lông cứng, dùng để chải, chà cho sạch, như bàn chải răng, bàn chải giặt.

Tiếng Anh: A brush; a handled tool with stiff bristles for scrubbing or brushing clean, such as a toothbrush or scrubbing brush.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
bàn chải(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Đồ có cán, đầu cắm lông cứng, dùng để chải, chà cho sạch, như bàn chải răng, bàn chải giặt.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1đồ có lông cứng để chải, chàđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với răng và đánh: bàn chải đánh răng, bàn chải răng, kem với bàn chải. Nó cũng là đồ chà giặt hay chà sàn: bàn chải sắt chà gạch sàn nước. Kho văn rất hay lấy lông bàn chải để so với tóc cứng, dựng đứng: tóc hớt ngắn chỉa lên cứng ngắt như lông bàn chải. Nó cũng nằm trong những thứ đồ dùng lặt vặt người ta phải sắm khi đi xa.

🇬🇧 The corpus often uses it with teeth: a toothbrush, toothpaste and brush. It is also a scrubbing or floor brush: a wire brush for the washing area. The corpus very often compares stiff, bristling hair to its bristles: hair cut short and sticking up like a brush. It also appears among the odds and ends one must buy before a journey.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Nếu mỗi ngày không trụng bàn chải bằng nước sôi thì bàn chải là những ổ vi trùng.

If you do not scald your toothbrush in boiling water every day, it becomes a nest of germs.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Nó nài nỉ khẩn khoản, gõ bàn chải cộp cộp lên hộp để gây áp lực với tôi.

He begged insistently, tapping the brush on the box to pressure me.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Đầu chàng không đội nón, để lộ ra mớ tóc hớt ngắn, chỉa lên cứng ngắt như lông bàn chải.

He wore no hat, showing his cropped hair sticking up stiff as brush bristles.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng

Bàn tay Cúc Huyền lạnh như cái bàn chải đánh răng ấp vào da tay mỗi buổi sáng súc miệng.

Cuc Huyen's hand was cold as the toothbrush pressed to her skin each morning when she rinsed her mouth.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa

Anh thề, anh lấy thêm một đồng nào sẽ bị Bình sứt cho kiến vàng tè vào mắt mù luôn để đi bán bàn chải.

I swear, if I take one more piastre, let Binh flick red ants into my eyes and blind me, and I will go and sell brushes.

Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió Bấc

Trang Vinh đầu hớt trọc, những sợi tóc bạc đâm lên trông giống như lông bàn chải đánh răng bằng ni-lông.

Trang Vinh had a shaven head, the grey hairs bristling like a nylon toothbrush.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Con Hạnh năm nay mười tám tuổi, nó uốn tóc quăn là sự thường như là ta thở hoặc ta đánh răng bằng bàn chải.

Hanh is eighteen this year; she perms her hair as naturally as we breathe or brush our teeth.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Tôi lấy kem và bàn chải đánh răng của tôi đưa dì.

I took out my toothpaste and toothbrush and handed them to my aunt.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Đi học anh phải sắm đồ cần dùng đem theo mà xài, như lược chải đầu, bàn chải răng, cùng nhiều thứ lặt vặt nữa.

Going to school you must buy things to take along, like a comb, a toothbrush and many other odds and ends.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Phải vội vàng, bỏ quên lại nhà một chiếc khăn, một chiếc bàn chải mới thú, như ta đã quyết bỏ quên xã hội vậy.

One must rush off, leaving a towel and a brush behind at home for the fun of it, as if we had resolved to leave society behind.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nếu mỗi ngày không trụng bàn chải bằng nước sôi thì bàn chải là những ổ vi trùng.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 7
“Nó nài nỉ khẩn khoản, gõ bàn chải cộp cộp lên hộp để gây áp lực với tôi.”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 9
“Đầu chàng không đội nón, để lộ ra mớ tóc hớt ngắn, chỉa lên cứng ngắt như lông bàn chải.”
Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng, Chương 1
“Bàn tay Cúc Huyền lạnh như cái bàn chải đánh răng ấp vào da tay mỗi buổi sáng súc miệng.”
Từ Kế Tường, Huyền Xưa, Chương 9
“Anh thề, anh lấy thêm một đồng nào sẽ bị Bình sứt cho kiến vàng tè vào mắt mù luôn để đi bán bàn chải.”
Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió Bấc, Chương 4
“Trang Vinh đầu hớt trọc, những sợi tóc bạc đâm lên trông giống như lông bàn chải đánh răng bằng ni-lông.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 3
“Con Hạnh năm nay mười tám tuổi, nó uốn tóc quăn là sự thường như là ta thở hoặc ta đánh răng bằng bàn chải.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Tre phải tàn
“Tôi lấy kem và bàn chải đánh răng của tôi đưa dì.”
Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay, Chương 8