Bàn bạc và tranh luận qua lại để tìm ra ý đúng hay đi tới quyết định.
Tiếng Anh: To discuss and debate back and forth to find the right view or reach a decision.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Bàn bạc và tranh luận qua lại để tìm ra ý đúng hay đi tới quyết định.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho những cuộc nói chuyện dài để tìm ý, có khi sôi nổi: bàn cãi với vợ chồng ông Kinh gần hai giờ đồng hồ, bàn cãi nhau đến nỗi ngủ quên, bàn cãi sôi nổi. Nó cũng làm danh từ với cuộc: tiếp tục cuộc bàn cãi cho tới cùng, sau nhiều tuần bàn cãi. Nó rất hay ở dạng không cần bàn cãi gì nữa để nói một việc đã rõ, đã quyết. Kho văn cũng dùng đáng bàn cãi cho điều còn nhiều ý khác nhau.
🇬🇧 The corpus often uses it for long discussions to settle something, sometimes heated: debating with Mr and Mrs Kinh for nearly two hours, arguing until they fell asleep, a lively debate. It also works as a noun: carrying the debate through to the end, after weeks of discussion. It very often appears as no need to discuss further, for something already clear or decided. The corpus also uses it for something debatable.
Thí dụ:
Liên chỉ nói chơi cho có chuyện, nhưng vẫn tiếp tục cuộc bàn cãi cho tới cùng.
Lien was only joking to make conversation, yet she carried the debate through to the end.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IThanh-Nhân ngừng việc bàn cãi, bước ra trước cửa đứng chờ con với khách Ba Giồng.
Thanh Nhan broke off the discussion and stepped out to the door to wait for his son and the guest from Ba Giong.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oánBàn cãi sôi nổi, biểu quyết, không ai đủ phiếu thì bầu lại trong vòng nhì, vòng ba.
A lively debate, a vote, and if no one had enough votes they voted again in a second or third round.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamCó mấy câu chuyện đó mà Vĩnh Xuân bàn cãi với vợ chồng ông Kinh gần hai giờ đồng hồ.
Over those few matters Vinh Xuan debated with Mr and Mrs Kinh for nearly two hours.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnĐôi bạn bàn cãi nhau về một vấn đề đến nỗi ngủ quên hồi nào không hay.
The two friends argued over a question until they fell asleep without knowing it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmNgười con thứ cũng như người con trưởng lật đật đem phần ăn đi không cần bàn cãi gì nữa cả.
The second son, like the eldest, hurried off with his share of food without further discussion.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủChàng rầu chín cả ruột gan vì nỗi lòng của chàng, càng bàn cãi, càng xét kỹ, càng rõ rệt ra.
He was sick at heart over his feelings; the more he turned them over and examined them, the clearer they became.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNgay cái tên của nó cũng đáng bàn cãi.
Even its name is debatable.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamTụi này có biết gì đâu mà bàn cãi.
What do we know, to be debating.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻSau nhiều tuần bàn cãi, rốt cuộc người ta thỏa thuận nhau về nguyên tắc mở một chiến dịch quảng cáo mới, để lăng-xê lại các hiệu cũ.
After weeks of discussion, they finally agreed in principle to launch a new advertising campaign to relaunch the brands.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Liên chỉ nói chơi cho có chuyện, nhưng vẫn tiếp tục cuộc bàn cãi cho tới cùng.”“Thanh-Nhân ngừng việc bàn cãi, bước ra trước cửa đứng chờ con với khách Ba Giồng.”“Bàn cãi sôi nổi, biểu quyết, không ai đủ phiếu thì bầu lại trong vòng nhì, vòng ba.”“Có mấy câu chuyện đó mà Vĩnh Xuân bàn cãi với vợ chồng ông Kinh gần hai giờ đồng hồ.”“Đôi bạn bàn cãi nhau về một vấn đề đến nỗi ngủ quên hồi nào không hay.”“Người con thứ cũng như người con trưởng lật đật đem phần ăn đi không cần bàn cãi gì nữa cả.”“Chàng rầu chín cả ruột gan vì nỗi lòng của chàng, càng bàn cãi, càng xét kỹ, càng rõ rệt ra.”“Ngay cái tên của nó cũng đáng bàn cãi.”