Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ban bố” là gì?

Nói người ở thế trên, người có của đem cho, đem phát ra cho kẻ dưới hay kẻ đang cần.

Tiếng Anh: Of someone in a higher position or with means, to give out or hand down to those below or those in need.

Cách đọc
ban bố(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ban bố”:

1 nét nghĩa
1người trên đem cho, phát cho kẻ dướiđời sống[trang trọng]
C1

🇻🇳 Ban bố là đem cho, phát ra từ trên xuống dưới. Trong kho văn Nam Bộ có: ban bố thức ăn cho con cọp; chủ điền thì có tá điền dưới tay để ban bố, còn tá điền thì chẳng có ai dưới tay mình. Tiếng nầy nghe trang trọng, có ý người cho đứng ở thế trên.

🇬🇧 It means giving or handing out from above to below. In the Southern corpus food is given to a tiger; a landlord has tenants under him to bestow things on, while the tenants have nobody under them. The word sounds formal and implies that the giver stands in the higher position.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + ban bố + tân ngữban bố + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + ban bố

Thí dụ:

Buổi chiều, nhờ con heo rừng mà ông Cai đến gần cọp, ban bố thức ăn cho nó.

In the afternoon, thanks to the wild boar, Mr Cai got close to the tiger and gave it food.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Luân lý Khổng Mạnh thường nhắc đến hai tiếng "tích đức", là nhắm vào chủ điền trong việc đối xử với tá điền, giới tá điền dầu có lòng tốt thì cũng chẳng có ai dưới tay để mà ban bố.

The teaching of Confucius and Mencius often speaks of "storing up virtue", which is aimed at landlords in how they treat tenants; the tenants, however kind-hearted, have nobody under them to bestow anything on.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Buổi chiều, nhờ con heo rừng mà ông Cai đến gần cọp, ban bố thức ăn cho nó.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Hai cõi U Minh
“Luân lý Khổng Mạnh thường nhắc đến hai tiếng "tích đức", là nhắm vào chủ điền trong việc đối xử với tá điền, giới tá điền dầu có lòng tốt thì cũng chẳng có ai dưới tay để mà ban bố.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Làng xóm, điền đất và người dân thời đàng cựu
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ban bố”

“ban bố” nghĩa là gì?

Nói người ở thế trên, người có của đem cho, đem phát ra cho kẻ dưới hay kẻ đang cần.

“ban bố” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Buổi chiều, nhờ con heo rừng mà ông Cai đến gần cọp, ban bố thức ăn cho nó.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.