Friends taken collectively, one's whole circle.
Tiếng Anh: Là bạn kể chung, cả đám người mình quen thân, nên nó không đếm được từng người mà nói cả một vòng.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Friends taken collectively, one's whole circle.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bạn kể chung, cả đám người mình quen thân. Tiếng bè đi kèm làm tiếng bạn thành một khối, nên không ai nói một bạn bè, chỉ nói bạn bè đông hay ít, bạn bè tới lui.
🇬🇧 Friends taken as one body, the whole circle one knows well. The second element makes the first collective, so one never counts a single friend by it.
Thí dụ:
Vũ đã chẳng thường bỏ tôi ở nhà một mình hoài để đi ăn nhậu với bạn bè đó sao.
Did he not often leave me home alone to go drinking with his friends?
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiVẫn từng đó khuôn mặt bạn bè: Thảo, Trang, Hùng, Đoan, Ngữ mà sao buồn quá thể.
The same faces of friends as ever, and yet how very sad it was.
Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết BuồnỞ gia đình, có cha mẹ anh em, thân quyến hay bạn bè thăm hỏi chăm sóc cho nhau.
At home there are parents and brothers and kin and friends to ask after and care for each other.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IAnh ta ở giữa đồng không mông quạnh, bạn bè ít tới lui vì đường sá khó khăn.
He lived in the empty fields, and friends came and went seldom because the roads were hard.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyBạn bè mình ngày xưa bây giờ có chồng có con cả rồi, đâu có ai trẻ mãi bằng Vân.
Our friends of former days all have husbands and children now, and none stays young as she does.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétAnh dùng tình cảm của gia đình, bà con, bạn bè khuyên nhủ họ, dễ thành công lắm.
Use the feeling of family and kin and friends to counsel them and it will easily succeed.
Nguồn: Kim Nhật, Về RAnh chồng nọ say rượu không kịp nghĩ suy bèn cho phép bạn bè tới ve vãn vợ mình.
That husband, drunk and past thinking, allowed his friends to court his wife.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủCó một mình con Ngói ở trển với bà thôi, còn bạn bè khác đều ngủ ở nhà sau.
Only that girl stayed up there with her, and the other friends all slept in the back house.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngGặp mặt bà con bạn bè, em phải gọi mẹ anh là mẹ, và phải ngủ chung phòng với anh.
Before kin and friends I must call your mother my mother and share a room with you.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiÐã hết một Cúc Huyền bé nhỏ, xinh tươi của bạn bè, của lớp học, của thị trấn này.
Gone was the small bright girl of her friends, her class and this town.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vũ đã chẳng thường bỏ tôi ở nhà một mình hoài để đi ăn nhậu với bạn bè đó sao.”“Vẫn từng đó khuôn mặt bạn bè: Thảo, Trang, Hùng, Đoan, Ngữ mà sao buồn quá thể.”“Ở gia đình, có cha mẹ anh em, thân quyến hay bạn bè thăm hỏi chăm sóc cho nhau.”“Anh ta ở giữa đồng không mông quạnh, bạn bè ít tới lui vì đường sá khó khăn.”“Bạn bè mình ngày xưa bây giờ có chồng có con cả rồi, đâu có ai trẻ mãi bằng Vân.”“Anh dùng tình cảm của gia đình, bà con, bạn bè khuyên nhủ họ, dễ thành công lắm.”“Anh chồng nọ say rượu không kịp nghĩ suy bèn cho phép bạn bè tới ve vãn vợ mình.”“Có một mình con Ngói ở trển với bà thôi, còn bạn bè khác đều ngủ ở nhà sau.”