Trở lại từ điển

bài vị

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bài vị” là gì?

Tấm thẻ bằng cây hay bằng giấy có viết tên người đã mất hay tên vị thần, đặt trên bàn thờ để thờ.

Tiếng Anh: A tablet of wood or paper bearing the name of a dead person or a deity, set on an altar for worship.

Cách đọc
bài vị(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bài vị”:

1 nét nghĩa
1tấm thẻ ghi tên người được thờđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Bài vị là tấm thẻ ghi tên người được thờ. Trong kho văn Nam Bộ người ta viết bài vị, cầm bài vị, và ở nhà thờ Tổ thì thờ theo kiểu bài vị cho bốn đời ông bà đi trước. Trên bài vị có chữ viết, nên người viết bài vị ghi tên ra sao là chuyện đáng để ý.

🇬🇧 It names the tablet that carries the name of the one being worshipped. In the Southern corpus people write a tablet, hold a tablet, and in the ancestral hall worship is done in the tablet manner for the four generations of forebears. A tablet carries writing, so how its writer set down the name is something worth noticing.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + bài vịcó / dùng / giữ + bài vịbài vị + nầy / này / đó

Thí dụ:

Người viết bài vị, dĩ nhiên là viết theo truyền thuyết, y như các sử gia ta, nhưng có khác là họ không viết Hùng Vương mà lại viết Hùng Thị.

Whoever wrote the tablet naturally wrote it following legend, just as our historians did, except that they did not write Hung Vuong but wrote Hung Thi instead.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Ở nhà thờ Tổ, thường là thờ thần chủ, kiểu bài vị, thờ bốn đời trước gọi Cao, Tằng, Tổ, Khảo.

In the ancestral hall, what is usually worshipped is the spirit tablet, of the altar tablet kind, for the four generations before, called Cao, Tang, To, Khao.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Ông bước ra ngoài rồi lại bộ ván giữa mà ngồi, tay còn cầm 2 bài vị với bức thơ, mà ông giận quá nên môi tái xanh, tay chơn run bây-bẩy.

He stepped outside and went to sit on the middle plank bed, still holding the 2 tablets and the letter, so angry that his lips had gone pale and his hands and feet were shaking.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Người viết bài vị, dĩ nhiên là viết theo truyền thuyết, y như các sử gia ta, nhưng có khác là họ không viết Hùng Vương mà lại viết Hùng Thị.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 8. Thượng Việt, người Mường và Tô-tem Lạc Việt
“Ở nhà thờ Tổ, thường là thờ thần chủ, kiểu bài vị, thờ bốn đời trước gọi Cao, Tằng, Tổ, Khảo.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Lễ Giỗ
“Ông bước ra ngoài rồi lại bộ ván giữa mà ngồi, tay còn cầm 2 bài vị với bức thơ, mà ông giận quá nên môi tái xanh, tay chơn run bây-bẩy.”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 18
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bài vị”

“bài vị” nghĩa là gì?

Tấm thẻ bằng cây hay bằng giấy có viết tên người đã mất hay tên vị thần, đặt trên bàn thờ để thờ.

“bài vị” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam của Bình Nguyên Lộc: “Người viết bài vị, dĩ nhiên là viết theo truyền thuyết, y như các sử gia ta, nhưng có khác là họ không viết Hùng Vương mà lại viết Hùng Thị.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.