Bài học, bài làm và những việc học hành của học trò; cũng chỉ bài viết để đăng báo.
Tiếng Anh: Lessons, homework and schoolwork generally; also articles written for publication.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Bài học, bài làm và những việc học hành của học trò; cũng chỉ bài viết để đăng báo.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho việc học của học trò và việc dạy của thầy: xem bài vở lại, lo bài vở, sửa bài vở của học trò, soạn bài vở để dạy. Nó hay đi với nhà trường, như bài vở ở trường, gác bài vở nhà trường qua một bên. Kho văn cũng dùng nó cho bài viết gởi báo, như giúp đỡ bài vở cho báo quán.
🇬🇧 The corpus often uses it for pupils' studies and teachers' work: reviewing one's lessons, attending to schoolwork, marking pupils' work, preparing lessons to teach. It pairs with school, like work at school or setting schoolwork aside. The corpus also uses it for articles sent to a newspaper, like contributing copy to a paper.
Thí dụ:
Ăn cơm rồi cậu Khánh xin phép về liền đặng xem bài vở lại mà đi học buổi chiều.
After lunch young Khanh asked leave to go straight home to review his lessons before afternoon class.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýGần tới bãi trường, các giáo sư đã dạy bài vở dứt hết rồi, nên vô lớp mấy ổng giảng.
Near the end of term, the teachers had finished all the lessons, so in class they just lectured.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnMột đêm thứ bảy, thầy nhứt Phát đương ngồi sửa bài vở của học trò.
One Saturday night, head teacher Phat sat marking his pupils' work.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiTôi nhìn đám bạn ồn ào đang ngoan ngoãn sửa soạn bài vở khi tiếng chuông vào học reo vang.
I watched my noisy classmates obediently getting their lessons ready as the school bell rang.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòNàng gác bài vở nhà trường qua một bên, dành tất cả thì giờ đêm nay cho công tác văn nghệ.
She set her schoolwork aside and devoted the whole evening to the arts project.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiBài vở ở trường, về nhà nàng không học gì được, vì phải lo đầu tắt mặt tối với công việc nhà.
She could not study her schoolwork at home, since she had to toil from dawn to dusk at housework.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữAnh ráng chăm nom giùm đặng chị em tôi rảnh trí mà lo bài vở.
Please look after them for us so my sister and I can focus on our studies.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩThái Hòa mê man trong bài vở, trong sự vo tròn của chữ nghĩa.
Thai Hoa was absorbed in her lessons, in the rounding of words.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngBài vở học hết rồi nghe, bây giờ chỉ còn ngày ứng thị.
All the lessons are learned now; only the exam day remains.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayBuổi chiều tôi soạn bài vở để dạy cậu Khai.
In the afternoon I prepared lessons to teach young Khai.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ăn cơm rồi cậu Khánh xin phép về liền đặng xem bài vở lại mà đi học buổi chiều.”“Gần tới bãi trường, các giáo sư đã dạy bài vở dứt hết rồi, nên vô lớp mấy ổng giảng.”“Một đêm thứ bảy, thầy nhứt Phát đương ngồi sửa bài vở của học trò.”“Tôi nhìn đám bạn ồn ào đang ngoan ngoãn sửa soạn bài vở khi tiếng chuông vào học reo vang.”“Nàng gác bài vở nhà trường qua một bên, dành tất cả thì giờ đêm nay cho công tác văn nghệ.”“Bài vở ở trường, về nhà nàng không học gì được, vì phải lo đầu tắt mặt tối với công việc nhà.”“Anh ráng chăm nom giùm đặng chị em tôi rảnh trí mà lo bài vở.”“Thái Hòa mê man trong bài vở, trong sự vo tròn của chữ nghĩa.”