Nghĩa của “bài trừ” là gì?
Ra sức làm cho một thói xấu, một cái hại không còn nữa trong đời sống chung.
Tiếng Anh: To work to get rid of a bad habit or a harm so that it no longer exists in common life.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bài trừ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bài trừ là ra sức dẹp bỏ cho hết một cái xấu, cái hại. Trong kho văn Nam Bộ sau nó là thứ cần dẹp: bài trừ những thói xa xỉ, thói ích kỷ; hội bài trừ nhà hang chuột, tức hội lo dẹp những căn nhà tồi tàn chật chội. Đây là tiếng trang trọng của chuyện sửa đổi nếp sống chung.
🇬🇧 It means working to do away with something bad or harmful altogether. In the Southern corpus it is followed by what is to be removed: to root out habits of extravagance and selfishness; a society for doing away with rat-hole housing, that is, a society that works to remove wretched, cramped dwellings. It is a formal word used of reforming the common way of life.
Thí dụ:
Bài trừ những thói xa xỉ, thói loè loẹt, thói hoan lạc thói ích kỷ.
Root out the habits of extravagance, of showiness, of pleasure-seeking, of selfishness.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhBáo ấy có dành riêng cho hội Ánh Sáng là hội bài trừ nhà hang chuột ở Hànội hồi tiền chiến, mỗi tuần một trang.
That paper set aside a page every week for the Anh Sang society, the society for doing away with rat-hole housing in Hanoi before the war.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bài trừ những thói xa xỉ, thói loè loẹt, thói hoan lạc thói ích kỷ.”“Báo ấy có dành riêng cho hội Ánh Sáng là hội bài trừ nhà hang chuột ở Hànội hồi tiền chiến, mỗi tuần một trang.”Câu hỏi thường gặp về “bài trừ”
“bài trừ” nghĩa là gì?
Ra sức làm cho một thói xấu, một cái hại không còn nữa trong đời sống chung.
“bài trừ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ý và tình của Hồ Biểu Chánh: “Bài trừ những thói xa xỉ, thói loè loẹt, thói hoan lạc thói ích kỷ.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.