Trở lại từ điển

bài tiết

động từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bài tiết” là gì?

Nói cơ thể đưa ra ngoài những chất nó không cần giữ lại nữa, như đi tiêu, đi tiểu, đổ mồ hôi.

Tiếng Anh: Of the body, to pass out the matter it no longer needs, as in passing stool or urine, or sweating.

Cách đọc
bài tiết(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bài tiết”:

1 nét nghĩa
1cơ thể đưa chất dư ra ngoàiđời sống[trang trọng]
C1

🇻🇳 Bài tiết là việc cơ thể đưa chất dư, chất dơ ra ngoài. Trong kho văn Nam Bộ nó được kể chung với ăn, ngủ như những việc thân xác phải làm để sống: ăn, ngủ, bài tiết. Đây là tiếng của sách vở, của thầy thuốc.

🇬🇧 It names the body's passing out of surplus and waste matter. In the Southern corpus it is listed together with eating and sleeping as the things the body must do to live: eating, sleeping, excreting. It is a word of books and of doctors.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + bài tiết + tân ngữbài tiết + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + bài tiết

Thí dụ:

Chàng đã trở thành một con thú, sẽ sống máy móc theo luật sinh lý là ăn, ngủ, bài tiết, không yêu, không thương, không nghĩ ngợi lôi thôi nữa.

He had become an animal that would live mechanically by the laws of the body, eating, sleeping, excreting, with no more loving, no caring, no troublesome thinking.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chàng đã trở thành một con thú, sẽ sống máy móc theo luật sinh lý là ăn, ngủ, bài tiết, không yêu, không thương, không nghĩ ngợi lôi thôi nữa.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 4
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bài tiết”

“bài tiết” nghĩa là gì?

Nói cơ thể đưa ra ngoài những chất nó không cần giữ lại nữa, như đi tiêu, đi tiểu, đổ mồ hôi.

“bài tiết” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Đừng Hỏi Tại Sao của Bình Nguyên Lộc: “Chàng đã trở thành một con thú, sẽ sống máy móc theo luật sinh lý là ăn, ngủ, bài tiết, không yêu, không thương, không nghĩ ngợi lôi thôi nữa.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.