Nghĩa của “bài tiết” là gì?
Nói cơ thể đưa ra ngoài những chất nó không cần giữ lại nữa, như đi tiêu, đi tiểu, đổ mồ hôi.
Tiếng Anh: Of the body, to pass out the matter it no longer needs, as in passing stool or urine, or sweating.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bài tiết”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bài tiết là việc cơ thể đưa chất dư, chất dơ ra ngoài. Trong kho văn Nam Bộ nó được kể chung với ăn, ngủ như những việc thân xác phải làm để sống: ăn, ngủ, bài tiết. Đây là tiếng của sách vở, của thầy thuốc.
🇬🇧 It names the body's passing out of surplus and waste matter. In the Southern corpus it is listed together with eating and sleeping as the things the body must do to live: eating, sleeping, excreting. It is a word of books and of doctors.
Thí dụ:
Chàng đã trở thành một con thú, sẽ sống máy móc theo luật sinh lý là ăn, ngủ, bài tiết, không yêu, không thương, không nghĩ ngợi lôi thôi nữa.
He had become an animal that would live mechanically by the laws of the body, eating, sleeping, excreting, with no more loving, no caring, no troublesome thinking.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chàng đã trở thành một con thú, sẽ sống máy móc theo luật sinh lý là ăn, ngủ, bài tiết, không yêu, không thương, không nghĩ ngợi lôi thôi nữa.”Câu hỏi thường gặp về “bài tiết”
“bài tiết” nghĩa là gì?
Nói cơ thể đưa ra ngoài những chất nó không cần giữ lại nữa, như đi tiêu, đi tiểu, đổ mồ hôi.
“bài tiết” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Đừng Hỏi Tại Sao của Bình Nguyên Lộc: “Chàng đã trở thành một con thú, sẽ sống máy móc theo luật sinh lý là ăn, ngủ, bài tiết, không yêu, không thương, không nghĩ ngợi lôi thôi nữa.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.