Bài tính phải giải trong lớp học, và rộng ra là việc rối phải tìm cách gỡ.
Tiếng Anh: A sum to be worked in class, and by extension a tangle that must be solved.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Bài tính phải giải trong lớp học, và rộng ra là việc rối phải tìm cách gỡ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bài là cái người ta cho làm, toán là việc tính. Trong kho văn Nam Bộ nó có hai nghĩa đi cặp nhau. Nghĩa trong lớp: bài toán số học, bài toán thi, bài toán hóa học, làm bài toán. Nghĩa ngoài đời: bài toán Hồng, bài toán rắc rối bể đầu, những bài toán của cuộc đời, bài toán gả con. Nó nhận cùng một bộ động từ cho cả hai nghĩa, là giải, giải lý, làm, thử, xét, còn cái sai thì kho văn gọi là làm bài toán sai lầm. Nên trong kho văn, việc khó trong đời được coi như một bài tính có thể giải ra được.
🇬🇧 The elements mean a set task and reckoning. In the Southern corpus it carries two senses that travel together, the schoolroom sum and the tangle of living, the problem of a person, a knotty head splitting problem, the problems of a life. Both senses take the same verbs, to solve, to work out, to do, to test, to weigh, and a mistake is called working the sum wrong. So in the corpus a hard matter in life is treated as a sum that can be solved.
Thí dụ:
Bây giờ trí chàng mới tỉnh táo để xét bài toán Hồng dưới một quan điểm khác.
Only now was his mind clear enough to weigh the problem of Hong from another point of view.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngYêu Ái Mỹ thì khỏe ru bà rù, không có bài toán rắc rối bể đầu nào để giải lý cả.
Loving Ai My was easy as could be, with no knotty head splitting problem to work out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácĐúng là Bá Vạn đã làm bài toán sai lầm khi dựng cậu Cẩu lên làm ông vua con.
Ba Van had indeed worked the sum wrong in setting Cau up as a little king.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònHiện nàng cần một đời tình cảm chớ chưa bị bài toán "cuộc đời" làm rối trí.
For now she wanted a life of feeling and was not yet troubled by the problem of living.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoBởi vì bài toán thi vào ngày cuối cùng tôi làm sai mất những hai câu chót.
Because in the examination sum on the last day I got the final two parts wrong.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaÔng có dịp thử bài toán nhiều lần mà không lần nào sai cả, kể cả lần nầy.
He had had occasion to test the sum many times and was never wrong, this time included.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IThấy hai thầy trò đang làm bài toán số học viết lên bảng đen đầy những chữ A chữ B chữ C.
He saw master and pupil working an arithmetic sum, the blackboard full of letters.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờGiấc ngủ trưa hôm đó của Toàn chập chờn vì những bài toán khó giải.
Toan's noon sleep that day was fitful with problems hard to solve.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTôi gãy bài toán hóa học một cách oan uổng nên không hy vọng nhiều.
I came to grief on the chemistry problem quite undeservedly, so I had little hope.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayNàng buồn vô hạn mà thấy rằng những bài toán của cuộc đời không dễ giải lý lắm như nàng ngỡ.
She was endlessly sad to find that life's problems were not so easy to work out as she had thought.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bây giờ trí chàng mới tỉnh táo để xét bài toán Hồng dưới một quan điểm khác.”“Yêu Ái Mỹ thì khỏe ru bà rù, không có bài toán rắc rối bể đầu nào để giải lý cả.”“Đúng là Bá Vạn đã làm bài toán sai lầm khi dựng cậu Cẩu lên làm ông vua con.”“Hiện nàng cần một đời tình cảm chớ chưa bị bài toán "cuộc đời" làm rối trí.”“Bởi vì bài toán thi vào ngày cuối cùng tôi làm sai mất những hai câu chót.”“Ông có dịp thử bài toán nhiều lần mà không lần nào sai cả, kể cả lần nầy.”“Thấy hai thầy trò đang làm bài toán số học viết lên bảng đen đầy những chữ A chữ B chữ C.”“Giấc ngủ trưa hôm đó của Toàn chập chờn vì những bài toán khó giải.”