Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bái tạ” là gì?

Lạy hay cúi mình để tỏ lòng biết ơn bậc trên, thần thánh; cám ơn một cách rất cung kính.

Tiếng Anh: To bow or kneel in thanks to a superior or a deity; to give thanks with deep respect.

Cách đọc
bái tạ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bái tạ”:

1 nét nghĩa
1lạy để cám ơn, cám ơn rất cung kínhđời sống[trang trọng]
C1

🇻🇳 Bái tạ là lạy hay cúi mình xuống mà cám ơn, lối cám ơn kính cẩn hơn hết. Trong kho văn Nam Bộ người ta bái tạ thần, bái tạ bậc trên: cúi đầu bái tạ rồi lui ra, quỳ xuống bái tạ. Sau nó có thể là cái ơn mình chịu: bái tạ ơn tri ngộ. Đây là tiếng trang trọng của truyện xưa và thơ từ.

🇬🇧 It means bowing or prostrating oneself in thanks, the most reverent way of thanking. In the Southern corpus people give such thanks to a god or to a superior: one bows the head in thanks and withdraws, or kneels down to give thanks. It can be followed by the favour received, as in thanking someone for having recognised one's worth. It is a formal word of old tales and letters.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + bái tạ + tân ngữbái tạ + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + bái tạ

Thí dụ:

Bữa nay chúng ta phải đi bái tạ ông Thần ái tình của chúng ta, không nên để trễ nữa.

Today we must go and give thanks to our God of Love, and we should not put it off any longer.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Tiên ông Kim Quang lãnh lấy hai thứ hạt giống, cúi đầu bái tạ lui ra.

The immortal Kim Quang took the two kinds of seed, bowed his head in thanks and withdrew.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Cháu ra về còn tiếc một điều là không gặp mặt bác mà bái tạ ơn tri ngộ và tỏ lời kính mến bác.

As I leave I have one regret, that I could not see you in person to bow in thanks for your having recognised my worth and to tell you of my respect and affection.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được

Tôi vội quỳ xuống bái tạ.

I hurriedly knelt down to give thanks.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc Lối
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Bữa nay chúng ta phải đi bái tạ ông Thần ái tình của chúng ta, không nên để trễ nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 9
“Tiên ông Kim Quang lãnh lấy hai thứ hạt giống, cúi đầu bái tạ lui ra.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Tiên hóa thành, trâu
“Cháu ra về còn tiếc một điều là không gặp mặt bác mà bái tạ ơn tri ngộ và tỏ lời kính mến bác.”
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương hai
“Tôi vội quỳ xuống bái tạ.”
Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc Lối, II.Văn tài và võ tài
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bái tạ”

“bái tạ” nghĩa là gì?

Lạy hay cúi mình để tỏ lòng biết ơn bậc trên, thần thánh; cám ơn một cách rất cung kính.

“bái tạ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ái tình miếu của Hồ Biểu Chánh: “Bữa nay chúng ta phải đi bái tạ ông Thần ái tình của chúng ta, không nên để trễ nữa.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.