Một khoảng đất rộng mọc cỏ, nằm ngoài trời.
Tiếng Anh: An open stretch of ground covered with grass.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Một khoảng đất rộng mọc cỏ, nằm ngoài trời.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn đây là chỗ người ta ngồi, người ta nằm, người ta đứng, và nó hay đi sau mấy chữ chỉ chỗ: ngồi trên bãi cỏ, ngồi phệt xuống bãi cỏ, nằm ngủ trên bãi cỏ, đứng trên một bãi cỏ giữa đại lộ. Nó là chỗ người ta trải đồ ra: đem trải tấm bố lên bãi cỏ. Nó nhận màu: bãi cỏ xanh mướt. Nó cũng đi thành đôi với vườn hoa, với hàng cây, với lối sỏi, nên trong kho văn nó phần nhiều là một góc của công viên hoặc của lề đường.
🇬🇧 In the corpus this is where people sit, lie down and stand, and it commonly follows the words that fix a place. It is where people spread things out. It takes a colour. It pairs with the flower garden, the rows of trees and the gravel path, so that in the corpus it is mostly a corner of a park or of a road verge.
Thí dụ:
Nàng xuống xe và ngồi trên bãi cỏ, dựa đầu vào gốc thông nhìn bao quát mọi nơi.
She got down from the car and sat on the grass, leaning her head on a pine trunk and taking in every quarter.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiTôi cúi nhặt một hòn sỏi ném về phía bãi cỏ để nghe tiếng động của hòn sỏi rơi.
I stooped and picked up a pebble and threw it toward the grass to hear the sound of its falling.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayTôi đứng lên đi chầm chậm trên lối sỏi tới ngồi vào cái băng đá ở gần bãi cỏ.
I stood up and walked slowly along the gravel path to sit on the stone bench near the grass.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaMột lát sau đó cô Ba hết cười rồi ngồi phệt xuống bãi cỏ, níu tôi ngồi xuống theo.
A moment later Miss Ba stopped laughing and plumped down on the grass, pulling me down with her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròSuy nghĩ hồi lâu, nó cho bà đồng tiền nọ rồi trở về nằm ngủ trên bãi cỏ.
Having thought a long while, it gave her that coin and went back to lie asleep on the grass.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủMinh xuống xe, mở thùng hành lý ngoài sau, lôi ra một tấm bố rồi đem trải lên bãi cỏ.
Minh got out, opened the boot behind, drew out a canvas sheet and spread it on the grass.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênCông viên vắng người với những hàng cây rũ bóng trên bãi cỏ xanh mướt.
The park was empty of people, its rows of trees casting shade on the soft green grass.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngNhững bãi cỏ bên lề, những khoảng rào đầy hoa tóc tiên tím, những sân nhà đầy hoa vàng.
The strips of grass along the verge, the stretches of fence full of purple flowers, the yards full of yellow ones.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaLần lần chàng hiểu rằng mỗi vườn hoa, mỗi bãi cỏ đều có chủ, có ranh giới và có cổng khóa.
Little by little he understood that every flower garden and every plot of grass has an owner, a boundary and a locked gate.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúChúng tôi băng qua đường để đứng trên một bãi cỏ giữa đại lộ.
We crossed the road to stand on a strip of grass in the middle of the boulevard.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nàng xuống xe và ngồi trên bãi cỏ, dựa đầu vào gốc thông nhìn bao quát mọi nơi.”“Tôi cúi nhặt một hòn sỏi ném về phía bãi cỏ để nghe tiếng động của hòn sỏi rơi.”“Tôi đứng lên đi chầm chậm trên lối sỏi tới ngồi vào cái băng đá ở gần bãi cỏ.”“Một lát sau đó cô Ba hết cười rồi ngồi phệt xuống bãi cỏ, níu tôi ngồi xuống theo.”“Suy nghĩ hồi lâu, nó cho bà đồng tiền nọ rồi trở về nằm ngủ trên bãi cỏ.”“Minh xuống xe, mở thùng hành lý ngoài sau, lôi ra một tấm bố rồi đem trải lên bãi cỏ.”“Công viên vắng người với những hàng cây rũ bóng trên bãi cỏ xanh mướt.”“Những bãi cỏ bên lề, những khoảng rào đầy hoa tóc tiên tím, những sân nhà đầy hoa vàng.”