Một khúc có lời và có điệu, đặt ra để hát.
Tiếng Anh: A piece with words and a tune, made in order to be sung.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Một khúc có lời và có điệu, đặt ra để hát.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bài là một khúc trọn, hát là đưa lời theo điệu. Trong kho văn Nam Bộ nó nhận một chữ tả đi sau: bài hát trong sáng yêu đời, bài hát dí dỏm, bài hát ám chỉ, bài hát ngoại quốc vui, bài hát đưa em. Nó cũng là vật để cho và để giữ riêng: bài hát Hảo đang hát là bài hát Hạ ưa thích yêu quí và muốn cất giấu cho riêng mình, bài hát một đêm nào tôi đã hát cho Trường nghe. Người đặt ra nó thì kho văn gọi là soạn: Giáng Tiên soạn nhiều bài hát rất hay.
🇬🇧 The elements mean a whole piece and to carry words to a tune. In the Southern corpus it takes a describing word after it, bright and glad, droll, allusive, foreign and merry, or a lullaby. It is a thing given and a thing kept for oneself alone. And the corpus has a verb for making one, composing.
Thí dụ:
Nàng sung sướng ngồi bên Tuấn, nghêu ngao hát những bài hát trong sáng yêu đời.
She sat happily beside Tuan, humming songs bright and glad of life.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmLần thứ nhì, Quá mỉa cảnh muộn chồng của các chị cô, bằng bài hát ám chỉ ấy.
The second time, Qua mocked her sisters' late marrying by means of that allusive song.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcAi Vi vừa đi vừa hát nho nhỏ một bài hát làm má nàng ửng hồng trong gió sớm.
Ai Vi walked along singing a song softly, which brought a flush into her cheeks in the early wind.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhNhững bài hát dí dỏm về chị Hằng, chú Cuội bỗng trở nên lố bịch, buồn cười.
The droll songs about the lady in the moon and her woodcutter suddenly became absurd and laughable.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmTôi cất tiếng hát nho nhỏ, bài hát một đêm nào tôi đã hát cho Trường nghe.
I raised my voice and sang softly, the song I had sung one night for Truong.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiChẳng qua là mấy người đặt bài hát đưa em, thêm nhưn thêm nhụy để bắt vần.
It was merely that those who made the lullabies added flesh and pith to them so as to catch the rhyme.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauNó tiếp tôi bằng một bài hát gì đó, tôi không hiểu, nhưng rất thích nghe.
She received me with some song or other, which I did not understand but greatly liked to hear.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácLớn lên Giáng Tiên tập làm văn thơ, đánh đàn, thổi sáo, soạn nhiều bài hát rất hay.
Grown up, Giang Tien practised composition and verse, the lute and the flute, and composed many very fine songs.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủKhông phải là tiếng đàn đệm làm nền cho bài hát mà đờn và ca đều theo cả hai phần nhứt.
It is not that the instrument is a ground laid under the song, but that the playing and the singing both take the first part.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoThọ có cảm tưởng không ai diễn tả bài hát đó bằng nàng lúc bấy giờ.
Tho had the feeling that nobody could render that song as she did at that moment.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nàng sung sướng ngồi bên Tuấn, nghêu ngao hát những bài hát trong sáng yêu đời.”“Lần thứ nhì, Quá mỉa cảnh muộn chồng của các chị cô, bằng bài hát ám chỉ ấy.”“Ai Vi vừa đi vừa hát nho nhỏ một bài hát làm má nàng ửng hồng trong gió sớm.”“Những bài hát dí dỏm về chị Hằng, chú Cuội bỗng trở nên lố bịch, buồn cười.”“Tôi cất tiếng hát nho nhỏ, bài hát một đêm nào tôi đã hát cho Trường nghe.”“Chẳng qua là mấy người đặt bài hát đưa em, thêm nhưn thêm nhụy để bắt vần.”“Nó tiếp tôi bằng một bài hát gì đó, tôi không hiểu, nhưng rất thích nghe.”“Lớn lên Giáng Tiên tập làm văn thơ, đánh đàn, thổi sáo, soạn nhiều bài hát rất hay.”