Nghĩa của “bạch thoại” là gì?
Lối viết tiếng Tàu theo sát lời nói thường, nói sao viết vậy, khác với lối văn cổ viết tắt, viết gọn.
Tiếng Anh: The way of writing Chinese that follows ordinary speech, written as it is spoken, unlike the terse classical style.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bạch thoại”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bạch thoại là lối hành văn của tiếng Tàu viết y như nói. Trong kho văn Nam Bộ nó được giảng là: hễ nói dài thì viết dài y như nói, chớ không viết tắt như thời cổ; còn cách đọc thì vẫn y như xưa.
🇬🇧 It is the style of written Chinese that is set down just as it is spoken. In the Southern corpus it is explained this way: what is said at length is written at length, just as spoken, not abbreviated as in ancient times; while the way of reading it aloud stays the same as before.
Thí dụ:
Bạch thoại là hễ nói dài thì cũng viết dài y như nói, chớ không viết tắt như đã nói tắt hồi cổ thời, nhưng đọc thì cứ đọc y hệt như xưa.
The vernacular style means that whatever is said at length is also written at length just as spoken, not written short the way people spoke short in ancient times, though it is still read aloud exactly as before.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bạch thoại là hễ nói dài thì cũng viết dài y như nói, chớ không viết tắt như đã nói tắt hồi cổ thời, nhưng đọc thì cứ đọc y hệt như xưa.”Câu hỏi thường gặp về “bạch thoại”
“bạch thoại” nghĩa là gì?
Lối viết tiếng Tàu theo sát lời nói thường, nói sao viết vậy, khác với lối văn cổ viết tắt, viết gọn.
“bạch thoại” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam của Bình Nguyên Lộc: “Bạch thoại là hễ nói dài thì cũng viết dài y như nói, chớ không viết tắt như đã nói tắt hồi cổ thời, nhưng đọc thì cứ đọc y hệt như xưa.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.