Nghĩa của “bạc nhược” là gì?
Yếu ớt cả sức lẫn chí, không dám làm, không dám giành, không dám đương đầu với ai.
Tiếng Anh: Weak in both body and will, not daring to act, to strive or to stand up to anyone; feeble.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bạc nhược”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bạc nhược là yếu ớt, thiếu sức, thiếu gan. Trong kho văn Nam Bộ nó nói về con người: tánh nhường nhịn quá làm cho con người bạc nhược, không dám tranh đấu với ai; và anh học trò bạc nhược, yếu từ bên ngoài lẫn bên trong.
🇬🇧 It means feeble, lacking strength and nerve. In the Southern corpus it is said of people: too much modesty makes a person feeble, afraid to struggle with anyone; and there is the feeble scholar, weak both outside and within.
Thí dụ:
Cô chẳng nên khiêm nhượng; cái tánh khiêm nhượng là tánh xấu xa, nó làm cho con người bạc nhược, không dám tấn thủ, không dám tranh đấu với ai hết.
You should not be modest; modesty is a bad trait, it makes a person feeble, afraid to push ahead, afraid to struggle with anyone at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhỞ đây không có gái Liêu Trai cũng không có thư sinh bạc nhược từ bên ngoài lẫn bên trong.
Here there are no ghostly beauties out of the old strange tales, nor any scholars feeble both outside and within.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô chẳng nên khiêm nhượng; cái tánh khiêm nhượng là tánh xấu xa, nó làm cho con người bạc nhược, không dám tấn thủ, không dám tranh đấu với ai hết.”“Ở đây không có gái Liêu Trai cũng không có thư sinh bạc nhược từ bên ngoài lẫn bên trong.”Câu hỏi thường gặp về “bạc nhược”
“bạc nhược” nghĩa là gì?
Yếu ớt cả sức lẫn chí, không dám làm, không dám giành, không dám đương đầu với ai.
“bạc nhược” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Hai khối tình của Hồ Biểu Chánh: “Cô chẳng nên khiêm nhượng; cái tánh khiêm nhượng là tánh xấu xa, nó làm cho con người bạc nhược, không dám tấn thủ, không dám tranh đấu với ai hết.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.