Nghĩa của “bác ái” là gì?
Lòng thương rộng, thương hết mọi người, mọi loài, không riêng gì người thân của mình.
Tiếng Anh: A broad love for all people and all living things, not just for one's own; universal charity.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bác ái”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bác ái là lòng thương rộng khắp, không lựa người thân hay sơ. Trong kho văn Nam Bộ nó đi liền với từ bi và nói về Phật: Đức Phật đầy từ bi bác ái, động lòng từ bi bác ái.
🇬🇧 It is a love that reaches everyone, whether close or distant. In the Southern corpus it is joined to the word for compassion and is said of the Buddha: the Buddha full of compassion and universal love, moved by compassion and universal love.
Thí dụ:
Đức Phật đầy từ bi bác ái có nhìn thấy được lòng con không?
Can the Buddha, full of compassion and universal love, see into my heart?
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétNgày kia, đức Phật Thích Ca ngồi trên tòa sen ở chín từng mây nhìn xuống, thấy sự thể như vậy thì động lòng từ bi bác ái, mới hạ san tại đất Việt Nam.
One day the Buddha Shakyamuni, seated on the lotus throne above the ninth layer of clouds, looked down, saw how things were, was moved by compassion and universal love, and so came down to the land of Vietnam.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đức Phật đầy từ bi bác ái có nhìn thấy được lòng con không?”“Ngày kia, đức Phật Thích Ca ngồi trên tòa sen ở chín từng mây nhìn xuống, thấy sự thể như vậy thì động lòng từ bi bác ái, mới hạ san tại đất Việt Nam.”Câu hỏi thường gặp về “bác ái”
“bác ái” nghĩa là gì?
Lòng thương rộng, thương hết mọi người, mọi loài, không riêng gì người thân của mình.
“bác ái” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Dễ Ghét của Dung Sàigòn & Võ Hà Anh: “Đức Phật đầy từ bi bác ái có nhìn thấy được lòng con không?”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.