Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Ungrateful and cold, of people, of a trade, of fate.

Tiếng Anh: Là vô ơn và lạnh nhạt với người đã có công với mình, nói cả về người lẫn về nghề, về số mạng.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
bạc bẽo(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Ungrateful and cold, of people, of a trade, of fate.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1vô ơn và lạnh nhạt với người đã có công với mìnhđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Vô ơn và lạnh nhạt với người đã có công với mình. Ngoài người ra, nó còn nói về nghề và về số mạng: nghề bạc bẽo là nghề làm cực mà không ai nhớ ơn, số bạc bẽo là số không được đền đáp.

🇬🇧 Ungrateful and cold toward one who has done something for you. Besides people it serves for a trade and for fate: a thankless trade is one worked hard at and never remembered, a thankless lot one never repaid.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Đêm nay mụ chủ nhà nầy rất không vui vì cả cá lẫn mồi, hai thứ đều bạc bẽo quá.

Tonight the mistress of this house was much displeased, for both the fish and the bait were too thankless.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Thiệt tuy thấy má già, song ba con chẳng hề khinh bỉ hay bạc bẽo má.

Truly, though he saw her grown old, my father never scorned her nor was thankless to her.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ

Em làm cho em bị tù tội đặng người tình bạc bẽo nọ buồn rầu ăn năn.

I brought imprisonment on myself so that thankless lover might grieve and repent.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình

Tuy nhiên, chàng cứ hờn, hơi hơi nghĩ rằng đó là con người bạc bẽo.

Even so he kept his grudge and half thought that man a thankless creature.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Cả đoàn Y Khoa đều kêu trời lên, rồi đứng lặng người, chết sững trước sự bạc bẽo của số mạng.

The whole medical party cried out to heaven and then stood struck still, stunned at the thanklessness of fate.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Cô buồn phiền vì thái độ gần như bạc bẽo, vô tình của Bá Vạn.

She grieved at his almost thankless and indifferent bearing.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Tại họ bạc bẽo, nên họ không được hưởng cái hạnh phúc này.

It is because they are thankless that they are not given this happiness.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng

Thiếp nghĩ tình đời bạc bẽo, thiệt thiếp ngán ngẩm.

I think the way of the world thankless, and truly I am weary of it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường

Nhưng chàng không sao rời bỏ được cái nghề bạc bẽo.

But he could by no means give up that thankless trade.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương

Vậy người ta bỏ mình thì mình phải rán mà lo cho thân phận mình, đừng thèm nhớ tới người vô tình bạc bẽo nữa.

So if someone casts you off you must try to look to your own lot and think no more of that heartless and thankless person.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Đêm nay mụ chủ nhà nầy rất không vui vì cả cá lẫn mồi, hai thứ đều bạc bẽo quá.
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 1
Thiệt tuy thấy má già, song ba con chẳng hề khinh bỉ hay bạc bẽo má.
Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ, Chương 9
Em làm cho em bị tù tội đặng người tình bạc bẽo nọ buồn rầu ăn năn.
Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình, Chương 9
Tuy nhiên, chàng cứ hờn, hơi hơi nghĩ rằng đó là con người bạc bẽo.
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần I
Cả đoàn Y Khoa đều kêu trời lên, rồi đứng lặng người, chết sững trước sự bạc bẽo của số mạng.
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Cho Tay Nầy, Lấy Tay Kia
Cô buồn phiền vì thái độ gần như bạc bẽo, vô tình của Bá Vạn.
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 8
Tại họ bạc bẽo, nên họ không được hưởng cái hạnh phúc này.
Hồ Biểu Chánh, Cười gượng, Chương 4
Thiếp nghĩ tình đời bạc bẽo, thiệt thiếp ngán ngẩm.
Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường, Chương 6