Idle and of no account, of talk or of a person.
Tiếng Anh: Là không đâu vào đâu, không ra gì, nói về chuyện thì là chuyện tầm phào, nói về người thì là kẻ không rõ gốc gác.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Idle and of no account, of talk or of a person.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Không đâu vào đâu, không ra gì. Nói về chuyện thì là chuyện tầm phào, nói về người thì là kẻ không rõ gốc gác, không đáng kể tới. Ở nghĩa sau nó là lời chê nặng, vì nó chối luôn cái tư cách của người ta.
🇬🇧 Coming to nothing and worth nothing. Of talk it means idle chatter, of a person one of no known origin and not worth counting. In the second sense it is heavy reproach, for it denies the person any standing at all.
Thí dụ:
Chị làm ơn cầm dầm bơi phụ rút với tôi còn hơn là ngồi ở đó hỏi bá vơ.
Do me the kindness of taking a paddle and helping me pull, rather than sitting there asking idle questions.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìTui đây cũng không ưa mấy thứ chuyện coi thầy coi bà bá vơ bá láp đó.
I myself have no taste for those idle matters of consulting mediums and diviners.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuNếu không dặn dò kỹ lưỡng, họ cho đứa bé cho một mụ bá vơ nào đó thì tội nghiệp cho nó hơn.
If it is not carefully charged, they may give the child to some idle woman, and that would be a worse pity for it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoÔng bà mình hồi xửa hồi xưa đặt để câu đó, nhắn nhủ mấy người lớn tuổi mà ưa làm chuyện bá vơ như bác.
Our forebears long ago set down that saying to warn older people who like to do idle things, as you do.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamNàng đi bá vơ vậy coi có tìm được sáng kiến nào chăng.
She walked about idly to see whether some notion might come to her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápMuốn cưới vợ thì để tao lựa chỗ tử-tế có cơm có tiền tao cưới cho, chớ cưới thứ đồ bá vơ bá láp đó mà làm gì.
If you want a wife, let me choose a decent place with rice and money and marry you there, not some idle nobody.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaMầy nghe thiên hạ họ nói bá vơ chớ biết khỉ gì!
You hear people talking idly and know nothing whatever about it.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương"Má khó lắm" là một cái dĩa hát cổ điển và láo khoét mà bất kỳ cô gái bá vơ nào cũng quây cho mấy anh con trai ngốc nghe.
That is an old and lying record that any idle girl will put on for the foolish young men to hear.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngCha mẹ tôi làm đổ mồ hôi xót con mắt mới có ruộng vườn nhà cửa, bây giờ quân bá vơ ở đâu nó đến giựt, trời ngó xuống mà coi!
My parents sweated and strained their eyes to get these fields and this house, and now some idle fellow from nowhere comes to snatch them, let heaven look down and see.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhCon là vợ chánh của anh Đường có hôn thú bậc nhứt mà má bỏ rơi, má giao gia tài cho người bá vơ như vậy hưởng thì không được.
I am his lawful wife with a first class marriage certificate and you cast me off and give the estate to an idle stranger to enjoy, which cannot be.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chị làm ơn cầm dầm bơi phụ rút với tôi còn hơn là ngồi ở đó hỏi bá vơ.”“Tui đây cũng không ưa mấy thứ chuyện coi thầy coi bà bá vơ bá láp đó.”“Nếu không dặn dò kỹ lưỡng, họ cho đứa bé cho một mụ bá vơ nào đó thì tội nghiệp cho nó hơn.”“Ông bà mình hồi xửa hồi xưa đặt để câu đó, nhắn nhủ mấy người lớn tuổi mà ưa làm chuyện bá vơ như bác.”“Nàng đi bá vơ vậy coi có tìm được sáng kiến nào chăng.”“Muốn cưới vợ thì để tao lựa chỗ tử-tế có cơm có tiền tao cưới cho, chớ cưới thứ đồ bá vơ bá láp đó mà làm gì.”“Mầy nghe thiên hạ họ nói bá vơ chớ biết khỉ gì!”“"Má khó lắm" là một cái dĩa hát cổ điển và láo khoét mà bất kỳ cô gái bá vơ nào cũng quây cho mấy anh con trai ngốc nghe.”