Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bà tám” là gì?

Từ lóng thường để trêu hoặc chê người hay tò mò, bàn tán và truyền chuyện riêng của người khác; đôi khi được bạn bè tự gọi vui, nhưng có thể gây khó chịu nếu gán cho người không thân.

Tiếng Anh: An informal, often teasing or critical term for someone who habitually gossips, pries into other people's affairs, or spreads personal stories; the label should be used with care.

Cách đọc
bà tám(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bà tám”:

1 nét nghĩa
1người hay tò mò, bàn tán hoặc truyền chuyện riêng của người khácTiếng lóng, giao tiếp Sài Gòn và Nam Bộ[tiếng lóng]
B1

🇻🇳 Danh từ lóng chỉ người thường xuyên hỏi chuyện riêng, bàn tán hoặc kể lại chuyện của người khác; có thể là cách gọi đùa trong nhóm thân thiết nhưng thường mang ý chê nhiều chuyện, vì vậy cần xét quan hệ và thái độ trước khi dùng.

🇬🇧 An informal noun for a person who habitually pries into private matters, gossips, or repeats other people's stories; close friends may use it teasingly, but it often criticizes nosiness and can offend outside a familiar relationship.

Cụm thường gặp:
đúng là bà támmấy bà támvai bà támgọi ai là bà támchuyện của bà tám
Mẫu ngữ pháp:
là/đúng là + bà támgọi/trêu + người + là bà támbà tám + kể/bàn/tám + chuyện

Thí dụ:

Mấy chị trong nhóm tự nhận là hội bà tám vì gặp nhau là kể đủ chuyện phim ảnh với hàng quán.

The women jokingly call themselves the gossip club because every meeting turns into talk about films and places to eat.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

“Tui hỏi thăm thôi, đừng có kêu tui là bà tám nghen,” cô Sáu cười.

“I was only asking after you, so do not call me a gossip,” Ms. Sáu said with a laugh.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Nhân vật bà tám trong vở kịch biết mọi chuyện trong xóm nhưng cuối cùng học cách giữ bí mật.

The neighborhood gossip in the play knows everyone's business but eventually learns to keep a secret.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Anh không chuyển tiếp tin nhắn riêng vì sợ bị xem là bà tám của văn phòng.

He does not forward private messages because he does not want to be seen as the office gossip.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Gọi một người lạ là bà tám có thể thiếu lịch sự, dù người nói chỉ định đùa.

Calling a stranger a gossip can be impolite even when the speaker intends it as a joke.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Cô bán hàng vào vai bà tám để kể tin khu phố trong đoạn hài, chứ ngoài đời cô rất kín tiếng.

The shopkeeper plays a neighborhood gossip in the comedy sketch, although she is very discreet in real life.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Từ bà tám nhấn vào thói nhiều chuyện, không phải tên gọi chung cho mọi phụ nữ thích trò chuyện.

The slang term targets habitual gossiping; it is not a general label for every woman who enjoys conversation.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bạn bè trêu Minh là bà tám vì anh nhớ hết chuyện của cả nhóm, cho thấy cách gọi đôi khi không phụ thuộc giới tính.

Friends tease Minh as the group's gossip because he remembers everyone's stories, showing that the label is not always limited by gender.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bài viết đặt từ bà tám trong ngoặc kép để giữ khoảng cách với lời đánh giá có phần chê bai.

The article puts the slang term in quotation marks to distance itself from the mildly disparaging judgment.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Chị xin lỗi sau khi lỡ gọi đồng nghiệp là bà tám trước mặt nhiều người.

She apologized after carelessly calling her colleague a gossip in front of a crowd.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bà tám”

“bà tám” nghĩa là gì?

Từ lóng thường để trêu hoặc chê người hay tò mò, bàn tán và truyền chuyện riêng của người khác; đôi khi được bạn bè tự gọi vui, nhưng có thể gây khó chịu nếu gán cho người không thân.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.