Nghĩa của “ba lỗ” là gì?
Kiểu áo không tay, khoét rộng ở cổ và hai nách, thành ba lỗ; thường nói áo ba lỗ, áo thun ba lỗ.
Tiếng Anh: A sleeveless vest cut open at the neck and both armholes, as in ao thun ba lo, a cotton tank top.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ba lỗ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kiểu áo không có tay, cổ và hai bên nách khoét rộng nên nhìn thành ba lỗ; thường nói áo ba lỗ, áo thun ba lỗ (có khi viết thung), mặc trong nhà hay lúc trời nóng.
🇬🇧 A sleeveless top with a wide neck and wide armholes, so that it looks like three holes; usually ao ba lo or ao thun ba lo, worn at home or in hot weather.
Thí dụ:
Minh nhìn lại Hai Lọt mặc áo thun ba lỗ ngồi sau quầy thâu tiền, mặt nặng như trời đêm mưa.
Minh looked back at Hai Lot, sitting behind the cash counter in a cotton tank top, his face as heavy as a rainy night sky.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoMột viên tài phú mặc áo thung ba lỗ, tay cầm điện thoại nói chuyện với khách hàng, tay khác đẩy lắc cắc những viên gỗ tròn của chiếc bàn toán cho vui những ngón tay ở không của hắn.
A bookkeeper in a cotton tank top held the phone to talk with a customer in one hand, while the other clicked the round wooden beads of an abacus to amuse his idle fingers.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Minh nhìn lại Hai Lọt mặc áo thun ba lỗ ngồi sau quầy thâu tiền, mặt nặng như trời đêm mưa.”Câu hỏi thường gặp về “ba lỗ”
“ba lỗ” nghĩa là gì?
Kiểu áo không tay, khoét rộng ở cổ và hai nách, thành ba lỗ; thường nói áo ba lỗ, áo thun ba lỗ.
“ba lỗ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Quán Tai Heo của Bình Nguyên Lộc: “Minh nhìn lại Hai Lọt mặc áo thun ba lỗ ngồi sau quầy thâu tiền, mặt nặng như trời đêm mưa.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.