Nghĩa của “ba láp ba xàm” là gì?
Cụm khẩu ngữ quen thuộc ở Nam Bộ và một số vùng miền Trung, dùng để chê lời nói, câu chuyện, ý kiến hoặc cách làm là nhảm nhí, không đâu ra đâu, thiếu căn cứ hay thiếu nghiêm túc. Cụm có sắc thái chê nhưng bản thân không phải lời tục. Ba láp và bá láp nay là đầu mục nền riêng; cụm dài này chỉ giữ các dạng toàn cụm ba láp ba xàm/bá láp bá xàm.
Tiếng Anh: A colloquial Southern and Central expression dismissing speech, stories, ideas, or conduct as nonsensical, pointless, rambling, or not serious. It is critical but not inherently obscene.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ba láp ba xàm”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dùng trong khẩu ngữ để đánh giá lời nói, câu chuyện, ý tưởng hay hành vi là vô bổ, rời rạc, không có căn cứ hoặc không phù hợp với lúc cần nghiêm túc. Mức độ chê tùy quan hệ và giọng nói; muốn phản biện công bằng nên chỉ rõ phần nào sai hoặc vô ích.
🇬🇧 Used colloquially to judge speech, a story, an idea, or conduct as pointless, incoherent, unsupported, or unserious when seriousness is expected. Its force depends on relationship and tone; fair criticism should identify what is wrong or unhelpful.
Mấy cách nói khác cho nét nghĩa nầy. Nghe tự nhiên tới đâu còn tùy vùng và tùy người nói.
Thí dụ:
“Thôi đừng nói ba láp ba xàm nữa, đưa tui coi hóa đơn rồi mình tính,” chị chủ tiệm nói.
“Enough nonsense; show me the invoice and then we can work it out,” the shop owner says.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtAnh gạt tin nhắn ba láp ba xàm sang một bên vì người gởi không nêu ngày, địa chỉ hay nguồn kiểm chứng.
He sets the nonsensical message aside because it gives no date, address, or verifiable source.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCả nhóm cười chuyện ba láp ba xàm lúc nghỉ trưa, nhưng vào ca thì trở lại làm việc nghiêm túc.
The group laughs over silly chatter at lunch, then returns to serious work for the shift.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt“Ý nào của tui ba láp ba xàm, anh chỉ rõ để tui sửa nghen,” cô bình tĩnh hỏi lại.
“Which part of my idea is unsupported? Point it out so I can fix it,” she asks calmly.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBà ngoại nghe tụi nhỏ kể ba láp ba xàm một hồi rồi nhắc đừng đem chuyện chưa biết chắc đi truyền tiếp.
Grandma listens to the children's rambling tale, then reminds them not to pass on claims they cannot confirm.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBài biên tập bỏ mấy đoạn ba láp ba xàm không phục vụ cốt truyện, nhờ vậy nhịp kể gọn hơn.
The editor removes several pointless passages that do not serve the plot, making the narrative tighter.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtAnh gọi lời quảng cáo là ba láp ba xàm vì hứa chữa mọi bệnh mà không đưa bằng chứng y khoa.
He calls the advertisement rubbish because it promises to cure every illness without medical evidence.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTrong buổi họp, quản lý không nên chụp mũ góp ý là ba láp ba xàm chỉ vì người nói dùng giọng địa phương.
In a meeting, a manager should not dismiss feedback as nonsense merely because it is delivered in a regional accent.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt“Tụi mình nói ba láp ba xàm cho vui thôi, chuyện tiền bạc phải ghi rõ ràng,” Minh dặn bạn.
“We can joke around for fun, but money matters need to be written down clearly,” Minh tells his friend.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNgười dịch chọn ‘rambling nonsense’ cho ba láp ba xàm vì nhân vật đang chê một câu chuyện dài mà chẳng đi tới đâu.
The translator chooses “rambling nonsense” because the character is criticizing a long story that goes nowhere.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCâu hỏi thường gặp về “ba láp ba xàm”
“ba láp ba xàm” nghĩa là gì?
Cụm khẩu ngữ quen thuộc ở Nam Bộ và một số vùng miền Trung, dùng để chê lời nói, câu chuyện, ý kiến hoặc cách làm là nhảm nhí, không đâu ra đâu, thiếu căn cứ hay thiếu nghiêm túc. Cụm có sắc thái chê nhưng bản thân không phải lời tục. Ba láp và bá láp nay là đầu mục nền riêng; cụm dài này chỉ giữ các dạng toàn cụm ba láp ba xàm/bá láp bá xàm.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.