Trở lại từ điển

ba chớp ba nháng

thành ngữbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ba chớp ba nháng” là gì?

Qua loa, lờ mờ, chưa thấy hay nghe cho rõ: coi ba chớp ba nháng là nhìn thoáng qua, tin ba chớp ba nháng là tin nghe loáng thoáng.

Tiếng Anh: Hastily and vaguely, without seeing or hearing clearly: a quick glance, or news only half heard.

Cách đọc
ba chớp ba nháng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ba chớp ba nháng”:

1 nét nghĩa
1qua loa, lờ mờ, chưa rõkhẩu ngữ[thân mật]
B2

🇻🇳 Nói việc nhìn, nghe một cách hấp tấp, thoáng qua, nên chưa nắm rõ: coi ba chớp ba nháng rồi nói bậy, được tin ba chớp ba nháng là nghe tin loáng thoáng, không chắc.

🇬🇧 Said of looking or hearing hastily and in passing, so that nothing is grasped clearly: to glance and then talk nonsense, or to get news only in snatches, without certainty.

Cụm thường gặp:
coi ba chớp ba nhángtin ba chớp ba nháng
Mẫu ngữ pháp:
mệnh đề + ba chớp ba nhángba chớp ba nháng + lời đối đáp / biểu cảm

Thí dụ:

Mầy coi ba chớp ba nháng rồi nói bậy hoài !

You barely took a look and now you keep talking nonsense!

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Hay lại nghe thằng nào đồn hoặc chớp được tin ba chớp ba nháng ở đâu đó

Or maybe you heard some fellow's rumour, or caught some half-heard news somewhere

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Mầy coi ba chớp ba nháng rồi nói bậy hoài !”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 4
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ba chớp ba nháng”

“ba chớp ba nháng” nghĩa là gì?

Qua loa, lờ mờ, chưa thấy hay nghe cho rõ: coi ba chớp ba nháng là nhìn thoáng qua, tin ba chớp ba nháng là tin nghe loáng thoáng.

“ba chớp ba nháng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chú Tư Cầu của Lê Xuyên: “Mầy coi ba chớp ba nháng rồi nói bậy hoài !”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.