Trở lại từ điển

ất giáp

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ất giáp” là gì?

Đầu đuôi, sự thể của một chuyện; thường nói không biết, không hiểu ất giáp gì, là không hay biết gì hết.

Tiếng Anh: The ins and outs of a matter; usually in the phrase for not knowing or understanding the first thing about it.

Cách đọc
ất giáp(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ất giáp”:

1 nét nghĩa
1đầu đuôi một chuyện; không biết gì hếtđời sống[thân mật]
B2

🇻🇳 Ất giáp là đầu đuôi của một chuyện. Trong kho văn Nam Bộ nó chỉ đi trong lời chối: nào biết ất giáp gì, chưa hiểu ất giáp gì ráo, nghĩa là không hay biết chút nào về chuyện đang xảy ra. Đây là lời nói thường ngày.

🇬🇧 It means the ins and outs of a matter. In the Southern corpus it only appears in negative statements: not to know the first thing, not yet to understand anything at all, meaning to have no idea of what is going on. It is everyday speech.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + ất giápcó / dùng / giữ + ất giápất giáp + nầy / này / đó

Thí dụ:

Chú hương ấp ngơ ngác, chưa hiểu ất giáp gì ráo; trước mặt cậu Hai chỉ có một ông lão đang hì hục đội mười bó rơm trên đầu.

The hamlet officer looked around bewildered, not yet understanding the first thing; in front of Mr Hai there was only an old man toiling along with ten bundles of straw on his head.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Má nào biết ất giáp gì.

How would your mother know the first thing about it.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chú hương ấp ngơ ngác, chưa hiểu ất giáp gì ráo; trước mặt cậu Hai chỉ có một ông lão đang hì hục đội mười bó rơm trên đầu.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Một chuyện khó tin
“Má nào biết ất giáp gì.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ất giáp”

“ất giáp” nghĩa là gì?

Đầu đuôi, sự thể của một chuyện; thường nói không biết, không hiểu ất giáp gì, là không hay biết gì hết.

“ất giáp” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Chú hương ấp ngơ ngác, chưa hiểu ất giáp gì ráo; trước mặt cậu Hai chỉ có một ông lão đang hì hục đội mười bó rơm trên đầu.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.