Châu Âu, theo lối Hán Việt đặt chữ châu ra sau. Đây là lối viết quen ở miền Nam.
Tiếng Anh: Europe, in the Sino-Vietnamese form with the word for continent after the name. It was the usual written form in the South.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Châu Âu, theo lối Hán Việt đặt chữ châu ra sau. Đây là lối viết quen ở miền Nam.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Châu Âu, theo lối Hán Việt đặt chữ châu ra sau. Đây là lối viết quen ở miền Nam.
🇬🇧 Europe, in the Sino-Vietnamese form with the word for continent after the name. It was the usual written form in the South.
Thí dụ:
Vì đờn ông Âu châu đã quen rồi.
Because European men are used to it already.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNhưng có đâu chuyện ấy ở Âu châu.
But nothing of the sort happens in Europe.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNhững lưu dân từ Âu châu sang lập quốc.
Migrants from Europe who went over to found nations.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtHồi đó qua Âu châu phải đi tàu cả tháng.
Back then going to Europe took a month by ship.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtSách Âu châu dịch ra tiếng Việt còn ít.
Few European books had been translated into Vietnamese.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtMùa đông Âu châu lạnh tới đóng băng.
The European winter is cold enough to freeze.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtÔng học thuốc bên Âu châu rồi về mở phòng.
He studied medicine in Europe and came back to open a practice.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCà phê Âu châu uống đậm hơn.
European coffee is drunk stronger.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtChiến tranh Âu châu làm giá gạo lên.
The war in Europe drove the price of rice up.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBên Âu châu người ta ăn bánh thay cơm.
In Europe people eat bread instead of rice.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vì đờn ông Âu Châu đã quen rồi.”“Nhưng có đâu chuyện ấy ở Âu Châu?”“từ Âu châu, Phi châu cho đến mảnh đất của Á châu nầy”