Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Giữ kín và nuôi dưỡng trong lòng một thời gian dài; cũng là che chở, bao bọc cho ấm.

Tiếng Anh: To cherish and nurture something inwardly for a long time; also to shelter and keep warm.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
ấp ủ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Giữ kín và nuôi dưỡng trong lòng một thời gian dài; cũng là che chở, bao bọc cho ấm.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1nuôi dưỡngđời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Kho văn dùng nó nhiều nhất cho tình cảm và giấc mơ giữ trong lòng: mối tình ấp ủ từ lâu, giấc mộng được ấp ủ, ý nghĩ ấp ủ, ấp ủ nỗi buồn. Nghĩa gốc là ấp như gà ấp trứng, nên nó cũng tả mái nhà che chở cho người sống trong đó.

🇬🇧 The corpus uses it most for feelings and dreams kept in the heart: a love long cherished, a dream nurtured for years, thoughts held back, brooding over sorrow. Its root image is a hen sitting on eggs, so it also describes a home that shelters those inside.

Cụm thường gặp:
ấp ủ từ lâuấp ủ giấc mộngấp ủ trong lòng
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Đó là những dịu dàng tôi đã ấp ủ trong mật ngọt tình yêu dài đăng đẳng.

Those are the tender feelings I have long cherished in the honey of a lingering love.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi

Cái giấc mộng lập làng xã với đình chùa nầy được họ ấp ủ từ khi vào Nam, giữa rừng hoang.

This dream of founding villages with communal houses and pagodas they had nurtured ever since coming South, in the midst of wild forest.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không

Bạch sáng mắt lên, nói thẳng những ý nghĩ ấp ủ tự nãy giờ.

Bach's eyes lit up, and he spoke out the thoughts he had been holding in until then.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Mối tình riêng ấp ủ từ lâu không lẽ giờ đây đem ra thổ lộ.

How could a private love cherished for so long now be revealed.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Ngắm cảnh, xem tranh nàng chỉ chăm chú đôi mắt, tìm ở đó một cái gì ấp ủ hợp với sở thích của mình.

Viewing scenery and paintings, she looked only with her eyes, seeking something there that matched the tastes she held dear.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Trước kia núp dưới bóng cổ thụ, những mái nhà ấy như ấp ủ một không khí ấm cúng, không chút ưu phiền.

Before, sheltered under the old trees, those roofs seemed to nurture a warm air without a trace of sorrow.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét

Tuy nhiên, tiềm thức chàng cứ ghi nhận hình bóng và tâm hồn cô gái ấy, len lén ấp ủ các thứ ấy trong đó.

Yet his subconscious kept recording the girl's image and soul, secretly cherishing them there.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Và ấp ủ nỗi buồn của mày như con gà ấp trứng.

And brood over your sorrow like a hen sitting on eggs.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Canh chầy ấp ủ mộng chứa chan.

Through the long night I cherish an overflowing dream.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Nhưng giờ, mới xuất ngoại có bốn tuần lễ mà nàng bùi ngùi cảm động quá, khi nàng nhìn lại mái nhà đã ấp ủ đời con gái của nàng.

But now, only four weeks abroad, she was deeply moved looking back at the home that had sheltered her girlhood.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Đó là những dịu dàng tôi đã ấp ủ trong mật ngọt tình yêu dài đăng đẳng.”
Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi, Chương 7
“Cái giấc mộng lập làng xã với đình chùa nầy được họ ấp ủ từ khi vào Nam, giữa rừng hoang.”
Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không, Chương 2
“Bạch sáng mắt lên, nói thẳng những ý nghĩ ấp ủ tự nãy giờ.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Trong lòng bàn tay
“Mối tình riêng ấp ủ từ lâu không lẽ giờ đây đem ra thổ lộ.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 2
“Ngắm cảnh, xem tranh nàng chỉ chăm chú đôi mắt, tìm ở đó một cái gì ấp ủ hợp với sở thích của mình.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 1
“Trước kia núp dưới bóng cổ thụ, những mái nhà ấy như ấp ủ một không khí ấm cúng, không chút ưu phiền.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét, Dưới Bóng Cổ Thụ
“Tuy nhiên, tiềm thức chàng cứ ghi nhận hình bóng và tâm hồn cô gái ấy, len lén ấp ủ các thứ ấy trong đó.”
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 4
“Và ấp ủ nỗi buồn của mày như con gà ấp trứng.”
Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay, Chương 2