Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “áp dụng” là gì?

Đem một cách làm, một phép tắc, một điều đã học ra xài vô việc thiệt.

Tiếng Anh: To put a method, a rule or something learned to actual use.

Cách đọc
áp dụng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “áp dụng”:

1 nét nghĩa
1đem ra xài vô việc thiệtđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Áp dụng là đem một cách làm, một lịnh, một điều đã học ra xài vô việc thiệt. Trong kho văn Nam Bộ thứ được đem ra xài là: phép đo đạc, những lời chỉ dạy, một lối trị bịnh, một chánh sách. Nó hay đứng sau đem: đem áp dụng; cũng nói chưa áp dụng cho việc chưa làm tới. Một chữ được áp dụng cho cái gì là được xài để kêu cái đó: chữ Chùa được áp dụng cho chùa Phật.

🇬🇧 It means putting a method, an order or something learned to actual use. In the Southern corpus what is put to use includes: the art of surveying, someone's instructions, a course of treatment, a policy. It often follows a word meaning to bring out, and is negated for something not yet carried out. A word that is applied to something is used to name that thing: the word for pagoda is applied to Buddhist temples.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + áp dụng + tân ngữáp dụng + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + áp dụng

Thí dụ:

Không muốn lợi dụng tình bạn, Huệ trở lại địa vị người làm công: nàng định áp dụng những lời chỉ dạy của cô Hai.

Not wanting to take advantage of the friendship, Hue went back to her place as an employee: she meant to apply what Miss Hai had taught her.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Học được phép đo đạc nên đem áp dụng, phóng mấy con lộ ở chợ này.

The art of surveying, once learned, was put to use in laying out several roads at this market.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Chỉ phiền có một điều là trị liệu mà chàng nghĩ ra rất tốn kém vì phải đeo đuổi áp dụng trong nhiều năm.

The only trouble was that the treatment he had devised was very costly, because it had to be kept up and applied over many years.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Trong Nam, chữ Chùa được áp dụng cho chùa Phật, (gọi Tự, Quan Âm tự), nhưng đền miễu cũng gọi chung Chùa.

In the South, the word Chua is applied to Buddhist temples (called Tu, as in Quan Am tu), but shrines and small temples are also loosely called Chua.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Không ngờ mẹ áp dụng thật sự vào sáng hôm sau.

Unexpectedly, Mother really did put it into practice the next morning.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương

Chánh sách bắt đầu, đắp lộ để giúp thuận tiện cho cuộc giao thông, có lẽ tại ngân sách eo hẹp nên chưa áp dụng.

The first policy, building roads to make travel easier, had not yet been carried out, probably because the budget was tight.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Không muốn lợi dụng tình bạn, Huệ trở lại địa vị người làm công: nàng định áp dụng những lời chỉ dạy của cô Hai.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Qua hiệu sách
“Học được phép đo đạc nên đem áp dụng, phóng mấy con lộ ở chợ này.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Nghĩa quân thất trận và nông dân mất ruộng
“Chỉ phiền có một điều là trị liệu mà chàng nghĩ ra rất tốn kém vì phải đeo đuổi áp dụng trong nhiều năm.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Tre phải tàn
“Trong Nam, chữ Chùa được áp dụng cho chùa Phật, (gọi Tự, Quan Âm tự), nhưng đền miễu cũng gọi chung Chùa.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Việc Tế Lễ
“Không ngờ mẹ áp dụng thật sự vào sáng hôm sau.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương, Những Vòng Tròn Kỷ Niệm
“Chánh sách bắt đầu, đắp lộ để giúp thuận tiện cho cuộc giao thông, có lẽ tại ngân sách eo hẹp nên chưa áp dụng.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 11
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “áp dụng”

“áp dụng” nghĩa là gì?

Đem một cách làm, một phép tắc, một điều đã học ra xài vô việc thiệt.

“áp dụng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Không muốn lợi dụng tình bạn, Huệ trở lại địa vị người làm công: nàng định áp dụng những lời chỉ dạy của cô Hai.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.