Nghĩa của “áp đảo” là gì?
Lấn hơn hẳn, làm cho bên kia phải chịu lép, không chống lại được.
Tiếng Anh: To get clearly the upper hand, making the other side give way and unable to resist.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “áp đảo”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Áp đảo là lấn hơn hẳn người ta, làm họ phải chịu lép. Trong kho văn Nam Bộ sau nó là kẻ bị lấn: áp đảo được một người trong lúc nói chuyện, một dòng họ áp đảo nhà vua mà nắm quyền.
🇬🇧 It means clearly getting the better of someone so that they have to yield. In the Southern corpus it is followed by the one who is overpowered: to get the upper hand over someone in a talk, a clan overpowering the royal house and holding the power.
Thí dụ:
Cô Huôi mừng thầm vì nãy giờ cô đã áp đảo được Bá Vạn.
Miss Huoi was secretly glad, because all this while she had got the upper hand over Ba Van.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònQuả nhiên, về sau họ Trịnh áp đảo nhà Lê, xưng là chúa nhưng về nghi lễ thì vẫn dưới quyền vua.
Sure enough, the Trinh clan later overpowered the Le house and took the title of lord, though in ceremony they still ranked under the king.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô Huôi mừng thầm vì nãy giờ cô đã áp đảo được Bá Vạn.”“Quả nhiên, về sau họ Trịnh áp đảo nhà Lê, xưng là chúa nhưng về nghi lễ thì vẫn dưới quyền vua.”Câu hỏi thường gặp về “áp đảo”
“áp đảo” nghĩa là gì?
Lấn hơn hẳn, làm cho bên kia phải chịu lép, không chống lại được.
“áp đảo” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bà Chúa Hòn của Sơn Nam: “Cô Huôi mừng thầm vì nãy giờ cô đã áp đảo được Bá Vạn.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.