Nghĩa của “áp chế” là gì?
Lấy quyền, lấy thế mà ép người khác phải theo ý mình, không để cho họ tự do.
Tiếng Anh: To use one's authority to force another person to follow one's will, leaving them no freedom; to domineer.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “áp chế”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Áp chế là lấy quyền mà ép người khác phải theo ý mình. Trong kho văn Nam Bộ nó hay nói chuyện vợ chồng: đờn ông áp chế vợ, kềm thúc áp chế, và người chồng tự xét mình có áp chế quá hay không. Nó cũng nói kẻ có thế lực ép dân làm ăn phải chịu theo ý họ.
🇬🇧 It means using one's authority to force another to do as one wishes. In the Southern corpus it mostly concerns husband and wife: a man who domineers over his wife, to restrain and domineer, and a husband asking himself whether he is being too overbearing. It is also said of the powerful forcing working people to submit to their terms.
Thí dụ:
Cô nên lưu ý về cái vấn đề vợ chồng; nếu có công kích đờn ông áp chế vợ thì cô cũng đừng quên bài bác cái sự đờn bà hỗn ẩu lấn lướt chồng.
You should give thought to the question of husband and wife; if you attack men who domineer over their wives, do not forget to condemn women who are insolent and override their husbands.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩĐời nay đờn bà tự do, nếu họ đi đâu mình cứ theo đó, thì họ nói mình kềm thúc áp chế, vì vậy tôi ít đi chơi với nhà tôi.
Women are free nowadays; if you follow them wherever they go, they say you are restraining and domineering them, so I seldom go out with my wife.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngNếu qua buộc tình em dầu không thích cũng phải đi cặp với tình qua, thì té ra qua áp chế quá.
If I forced your affection to pair with mine even though it does not wish to, then I would turn out to be far too overbearing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô nên lưu ý về cái vấn đề vợ chồng; nếu có công kích đờn ông áp chế vợ thì cô cũng đừng quên bài bác cái sự đờn bà hỗn ẩu lấn lướt chồng.”“Đời nay đờn bà tự do, nếu họ đi đâu mình cứ theo đó, thì họ nói mình kềm thúc áp chế, vì vậy tôi ít đi chơi với nhà tôi.”“Nếu qua buộc tình em dầu không thích cũng phải đi cặp với tình qua, thì té ra qua áp chế quá.”Câu hỏi thường gặp về “áp chế”
“áp chế” nghĩa là gì?
Lấy quyền, lấy thế mà ép người khác phải theo ý mình, không để cho họ tự do.
“áp chế” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Tân Phong nữ sĩ của Hồ Biểu Chánh: “Cô nên lưu ý về cái vấn đề vợ chồng; nếu có công kích đờn ông áp chế vợ thì cô cũng đừng quên bài bác cái sự đờn bà hỗn ẩu lấn lướt chồng.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.