Áo bằng vải dệt co giãn, mặc bó sát hay rộng, thường không có cổ và nút.
Tiếng Anh: A shirt of stretchy knit fabric, close fitting or loose, usually without collar or buttons.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Áo bằng vải dệt co giãn, mặc bó sát hay rộng, thường không có cổ và nút.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho đồ mặc thường ngày và đồ thể thao: áo thun ba lỗ, áo thun thể thao, áo thun ôm sát người. Nó hay đi chung với quần short, quần ka ki hay quần tây. Mặc áo thun là mặc sơ sài, thoải mái, khác với y phục đi dạo mát hay đi làm.
🇬🇧 The corpus uses it for everyday and sports wear: a sleeveless undershirt, a sports shirt, a close fitting knit top. It often goes with shorts, khakis or trousers. Wearing one means dressing casually and comfortably, unlike clothes for an outing or for work.
Thí dụ:
Mặc một chiếc quần short màu trắng với áo thun xanh đậm, tôi bước ra ngoài.
In white shorts and a dark blue T shirt, I stepped outside.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiMinh nhìn lại Hai Lọt mặc áo thun ba lỗ ngồi sau quầy thâu tiền, mặt nặng như trời đêm mưa.
Minh looked back at Hai Lot sitting behind the cash counter in a sleeveless undershirt, his face as heavy as a rainy night sky.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoNhã mặc quần tây với áo thun ôm sát người, trẻ trung và tươi mát.
Nha wore trousers with a close fitting knit top, looking young and fresh.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaTuần lễ đầu tháng, họ mua đem về từng ký lô xà bông, từng cái áo thun con nít, đôi ba ổ bánh mì.
In the first week of the month they bought soap by the kilo, children's T shirts one by one, and a couple of loaves of bread.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyHắn mặc áo thun thể thao, trông trẻ hơn mọi ngày.
He wore a sports shirt and looked younger than usual.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITrái với mọi ngày, hôm nay Nho mặc y-phục đi dạo mát chớ không mặc sơ-sài một chiếc quần Ka-ki và áo thun nữa.
Unlike other days, today Nho wore proper clothes for a stroll rather than just khaki trousers and a T shirt.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoKhánh mặc quần ống rộng với áo thun vàng.
Khanh wore wide legged trousers with a yellow T shirt.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòĐồng mặc áo thun màu xanh, quần vắn màu đen, chơn mang giày mềm, tay cũng chống gậy, mà vai chỉ mang một cái ống dòm mà thôi.
Dong wore a blue knit shirt, black shorts and soft shoes, also leaning on a cane, and carrying only a pair of binoculars on his shoulder.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíÁo thun vàng với Jupe xanh đậm.
A yellow knit top with a dark blue skirt.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bước Khẽ Nhé EmÁi Vi thay áo, nàng gấp gọn chiếc quần lông dài và chiếc áo thun len, đặt đôi giày bốt ẩm nước trước cửa, xỏ đôi dép vào chân.
Ai Vi changed, neatly folding her long woolen trousers and knit sweater, set her wet boots by the door and slipped into sandals.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mặc một chiếc quần short màu trắng với áo thun xanh đậm, tôi bước ra ngoài.”“Minh nhìn lại Hai Lọt mặc áo thun ba lỗ ngồi sau quầy thâu tiền, mặt nặng như trời đêm mưa.”“Nhã mặc quần tây với áo thun ôm sát người, trẻ trung và tươi mát.”“Tuần lễ đầu tháng, họ mua đem về từng ký lô xà bông, từng cái áo thun con nít, đôi ba ổ bánh mì.”“Hắn mặc áo thun thể thao, trông trẻ hơn mọi ngày.”“Trái với mọi ngày, hôm nay Nho mặc y-phục đi dạo mát chớ không mặc sơ-sài một chiếc quần Ka-ki và áo thun nữa.”“Khánh mặc quần ống rộng với áo thun vàng.”“Đồng mặc áo thun màu xanh, quần vắn màu đen, chơn mang giày mềm, tay cũng chống gậy, mà vai chỉ mang một cái ống dòm mà thôi.”